- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguy n Th.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N I THÀNH TỈNH QU NG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 164/2021/HNGĐ-ST Ngày: 28/7/2021. V/v: “ ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N I THÀNH, TỈNH QU NG NAM
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương V n Bi u.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Nguy n V n Thư.
+ ng Nguy n Tấn Hương.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguy n Thị Xuân Thùy- Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Núi Thành.
Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Núi Thành tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hương - Ki m sát viên.
Ngày 28/7/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 21/2021/TLST-HNGĐ ngày 29/01/2021, về “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 04/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 17/6/2 21, quyết định ho n phiên tòa số 05/2 21/QĐST-HNGĐ ngày 6/7/2 21 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguy n Th. Đ, sinh n m: 1984, địa chỉ: Thôn Th, x T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Nguy n V n T, sinh n m: 1983, địa chỉ: Thôn TH, x T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Nguyên đơn Nguyễn Th. Đ tr nh y:
Bà Nguy n Th. Đ và ông Nguy n V n T tự nguyện tìm hi u đến với nhau và có đ ng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân x Tam Tiến vào n m 2004. V ch ng sống hạnh phúc đến n m 2 15 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do bất đ ng quan đi m. Nay tình cảm v ch ng đ hết, bà Đ làm đơn ly hôn ông T.
- Về con chung: Có hai con chung tên Nguy n Thị Trâm A, sinh ngày: 4/9/2 5 và Nguy n Nhật Gia H, sinh ngày: 27/5/2 14. Nếu ly hôn, bà Đ yêu cầu nuôi cháu H, giao cháu A cho ông T nuôi, không ai phải cấp dư ng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- N chung và cho mư n n : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày tại hồ sơ:
Về quan hệ hôn nhân và điều kiện kết hôn ông T thống nhất như bà Đ trình bày. V ch ng sống hạnh phúc đến n m 2 9 thì phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n do gia đình có nhiều lần sóng gió, x hội thị phi, trong đó có phần sai lầm của ông T. Nay tình cảm ông T đối với bà Đ v n còn, nên ông không đ ng ý ly hôn, yêu cầu đư c đoàn tụ.
Về con chung: Có hai con chung như bà Đ trình bày. Nếu ly hôn, ông thống nhất nuôi cháu Anh, giao cháu Huy cho bà Đ nuôi, không ai phải cấp dư ng nuôi con chung.
- Về tài sản chung: V ch ng tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n chung và cho mư n n : V ch ng tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa, đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Núi Thành phát bi u quan đi m về việc giải quyết vụ án: T khi thụ lý đến trước khi hội đ ng xét xử nghị án, thư ký, thẩm phán đư c phân công giải quyết vụ án, đương sự tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Riêng đương sự là ông T vắng mặt khi tòa án triệu tập đ tham gia phiên tòa là vi phạm quy định tại Điều 7 Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Xét thấy mâu thu n giữa bà Đầy và ông T không th khắc phục, mục đích hôn nhân không đạt đư c nên đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà Đầy đư c ly hôn ông T; về con chung cháu A có nguyện vọng ở với cha, cháu H có nguyện vọng ở với mẹ, phù h p với yêu cầu của các đương sự nên đề nghị chấp nhận.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án đ đư c thẩm tra tại phiên toà và c n cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Theo đơn khởi kiện của bà Đ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Núi Thành theo quy định tại điều 28, 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông T vắng mặt lần thứ hai không có lý do mặc dù đ đư c Tòa án tống đạt h p lệ nên vụ án v n đư c xét xử theo thủ tục quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Đ và ông T tự nguyện tìm hi u đến với nhau có đ ng ký kết hôn ngày 01/3/2004 tại UBND x T nên quan hệ hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật th a nhận.
Trong quá trình chung sống v ch ng phát sinh mâu thu n. Nguyên nhân mâu thu n theo bà Đ do v ch ng bất đ ng quan đi m, không có tiếng nói chung, cuộc sống hôn nhân bế tắc không th hòa giải. Ông T th a nhận v ch ng có mâu thu n, một phần l i là do ông nhưng yêu cầu đư c đoàn tụ vì còn yêu thương v . Tòa án đ tiến hành hòa giải, giải thích pháp luật mong các bên quay về đoàn tụ, tạo điều kiện cho các bên khắc phục mâu thu n. Tuy nhiên k t khi thụ lý vụ án tháng 1/2 21 đến thời đi m xét xử, mâu thu n gia đình giữa bà Đ và ông T không th khắc phục, bà Đ v n cương quyết ly hôn, mục đích hôn nhân không đạt đư c; hiện tại v ch ng phần ai nấy sống, nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Đ là phù h p với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung và cấp dư ng nuôi con chung: Bà Đ yêu cầu nuôi cháu H, giao cho ông T nuôi cháu A, không ai phải cấp dư ng nuôi con chung.
Xét thấy việc giao con cho ai phải đảm bảo cho sự phát tri n ổn định về th chất và tinh thần cho các con. Tại phiên hòa giải, ông T thống nhất ông trực tiếp nuôi cháu A, giao cháu Huy cho bà Đ nuôi. Mặt khác, cháu A có nguyện vọng đư c ở với ông T, cháu H có nguyện vọng đư c ở với mẹ. Đ đảm bảo sự phát tri n ổn định của các cháu, xét giao cháu Anh cho ông T, giao cháu H cho bà Đ tiếp tục trực tiếp ch m sóc nuôi dư ng cho đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi là phù h p với quy định tại Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Các bên không phải cấp dư ng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về n chung và cho mư n n : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Án phí HNGĐ sơ thẩm bà Đ phải chịu theo quy định tại nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 28, 35, 227 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình n m 2 14. Khoản 5 Điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án ngày 30/12/2016.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Nguy n Th. Đ đư c ly hôn với ông Nguy n V n T.
2. Về con chung: Giao Nguy n Nhật Gia H, sinh ngày: 27/5/2 14 cho bà Nguy n Thị Đ trực tiếp ch m sóc nuôi dư ng cho đến khi cháu Huy đủ 18 tuổi trưởng thành. Giao Nguy n Thị Trâm A, sinh ngày: 4/9/2 5 cho ông Nguy n V n T trực tiếp ch m sóc nuôi dư ng cho đến khi cháu Anh đủ 18 tuổi trưởng thành.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại th m nom ch m sóc giáo dục con. Vì l i ích của con, khi cần thiết theo yêu cầu của một bên hoặc của hai bên thì Toà án có th quyết định cho thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dư ng nuôi con chung.
Không bên nào phải cấp dư ng nuôi con chung.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về n chung và cho mư n n : Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
6. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Nguy n Th. Đ phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng) đư c tính tr vào tiền tạm ứng án phí 3 . đ ng (ba trăm nghìn đồng) bà Đ đ nộp trước tại Chi cục thi hành án Núi Thành theo biên lai thu số 0003140 ngày 29/01/2021.
Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.
Báo cho các bên đương sự biết, bà Đ có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án sơ thẩm, ông T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày k t ngày bản án đư c tống đạt h p lệ đ yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện ki m sát cùng cấp; - Tòa án tỉnh Quảng Nam; - Các đương sự; - UBND xã T; - Lưu h sơ, án v n. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đ ký) Trƣơng Văn Bi u |