vanban.org

Bản án 164/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tuyên bố không công nhận chị Trần Thị Tuyết M và anh Lư Trọng N là vợ chồng. Giao con chung là Trần Ngân T, sinh ngày 06/11/2018 (đang sống chung với chị M) cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, không đặc ra việc cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1980 (có mặt). Địa chỉ: Số 327 ấp 2, xã Tắc Vân, thành phố C, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Lư Trọng N…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 164/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 02 - 8 - 2019
V/v không công nhận vợ chồng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đinh Cẩm Đào

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Chiến

Ông Nguyễn Hoàng Dân

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Linh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau.

Ngày 02 tháng 8 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 543/2019/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2019 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 499/2019/QĐXX-ST ngày 08/7/2019, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị Tuyết M, sinh năm 1980 (có mặt).

Địa chỉ: Số 327 ấp 2, xã Tắc Vân, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Lư Trọng N, sinh năm 1978 (vắng mặt).

Địa chỉ: Số 327 ấp 2, xã Tắc Vân, thành phố C, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Chị Trần Thị Tuyết M trình bày: Chị và anh N chung sống vào năm 2015 nhưng không đăng ký kết hôn. Trong quá trình chung sống xảy ra nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, gia đình không hạnh phúc nay chị yêu cầu được ly hôn với anh N.

Về con chung: Trong thời gian chung sống chị và anh N có một người con chung là Trần Ngân T, sinh ngày 06/11/2018. Hiện con chung đang sống chung với chị, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Chị M xác định không có

Về nợ chung: Chị M xác định không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về phần hôn nhân: Chị M và anh N chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2015, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật nhưng anh chị không đăng ký kết hôn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng theo quy định tại điều 14 và điều 53 của luật Hôn nhân và gia đình nên mối quan hệ của chị M và anh N không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Nay chị M và anh N phát sinh mâu thuẫn và chị M yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh N. Riêng anh N không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của chị M. Xét thấy chị M và anh N chung sống nhưng không đăng ký kết hôn nên mối quan hệ của anh chị không được pháp luật công nhận là vợ chồng, nay chị M yêu cầu ly hôn nên Hội đồng xét xử không công nhận chị M và anh N là vợ chồng.

Về con chung: Trong thời gian chung sống chị M và anh N có một người con chung là Trần Ngân T sinh ngày 06/11/2018. Hiện con chung đang sống chung với chị M, khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh Nghĩa cấp dưỡng nuôi con. Xét yêu cầu của chị M Hội đồng xét xử xét thấy: con chung của chị M và anh N còn rất nhỏ cần được sự chăm sóc của người mẹ, hiện con chung đang sống cùng chị M . Riêng anh N không có ý kiến gì. Xét thấy yêu cầu của chị M không trái quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận theo yêu cầu của chị M về việc trực tiếp nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở

Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình: Nguyên đơn phải nộp theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 14, 15, 53, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tuyên bố không công nhận chị Trần Thị Tuyết M và anh Lư Trọng N là vợ chồng.

Giao con chung là Trần Ngân T, sinh ngày 06/11/2018 (đang sống chung với chị M) cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng, không đặc ra việc cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở

Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Chị Trần Thị Tuyết M phải nộp 300.000 đồng, ngày 20/6/2019, chị Trần Thị Tuyết M có nộp tạm ứng số tiền 300.000 đồng (lai thu số 0000315) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cà Mau được chuyển thu án phí.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhận hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

Cỡ chữ