- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của nguyên đ n ông Tr n H.Đ đư c ly hôn với bà Tr n Thị T. N.
| Q M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:163/2021/HNGĐ-ST Ngày: 28/7/2021. V/v : “ ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” |
NHÂN DANH
ƢỚ
V
M
,
Q
M
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trư ng Văn Bi u.
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Nguyễn Văn Thư.
+ ng Nguyễn Tấn Hư ng.
Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy- Cán bộ Tòa án nhân dân huyện Núi Thành.
Đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Núi Thành tham gia phiên tòa: Bà Tr n Thị Thu Hư ng - Ki m sát viên.
Ngày 28/7/2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam xét xử s thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 112/2021/TLST-HNGĐ ngày 13/5/2021, về “ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 1 / /2 21, quyết định ho n phiên tòa số /2 21/QĐST-HNGĐ ngày / /2 21 giữa các đư ng sự:
- guyên đơn: Ông Tr n H.Đ, sinh năm: 1 5, địa chỉ: Khối 1, phư ng Q, thành phố H, tỉnh Hà Tĩnh. Xin v ng m t.
- Bị đơn: Bà Tr n Thị T. N, sinh năm: 1 , địa chỉ: Thôn X, x T, huyện N, tỉnh Quảng Nam. C m t.
VỤ
guyên đơn ông rần .Đ trình bày t h sơ:
Ông Tr n H.Đ và bà Tr n Thị T. N tự nguyện tìm hi u đến với nhau và c đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân x T vào năm 2 12. V ch ng sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do v ch ng bất đ ng quan đi m sống, không c tiếng n i chung. T năm 2 1 đến nay v ch ng ph n ai nấy sống, không còn quan tâm, chăm s c, lo l ng cho nhau. Nay tình cảm v ch ng đ hết, ông Đ làm đ n yêu c u ly hôn bà N.
Khi ly hôn ông Đ yêu c u Tòa án giải quyết:
- Về con chung: C một con chung tên Tr n Ngọc Qu nh Trân, sinh ngày 1 / 1/2 13. Nếu ly hôn, thống nhất giao con cho bà N trực tiếp chăm s c nuôi dư ng;
- Về tài sản chung: Không c .
- N chung và cho mư n n : Không c .
Bị đơn à rần hị . trình bày:
Về quan hệ hôn nhân và điều kiện kết hôn bà N thống nhất như ông Đ trình bày. Hiện nay hai ngư i không còn chung sống, không còn quan tâm, lo l ng, chăm sóc cho nhau nên bà N đ ng ý ly hôn và yêu c u Tòa án giải quyết:
- Về con chung: Bà N yêu c u trực tiếp nuôi con Tr n Ngọc Qu nh Trân, sinh ngày 1 / 1/2 13, không yêu c u ông Đ cấp dư ng nuôi con chung;
- Về tài sản chung: Không c .
- Về n chung và cho mư n n : Không c .
Tại phiên tòa, đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Núi Thành phát bi u quan đi m về việc giải quyết vụ án: T khi thụ lý đến trước khi hội đ ng xét xử nghị án, thư ký, thẩm phán đư c phân công giải quyết vụ án tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Đề nghị chấp nhận yêu c u của các đư ng sự.
Ậ ĐỊ
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ c trong h s vụ án đ đư c thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Theo đ n khởi kiện của ông Đ thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Núi Thành theo quy định tại điều 2 , 35 Bộ luật tố tụng dân sự. Ông Tr n H.Đ c đ n đề nghị giải quyết, xét xử v ng m t, phù h p với quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vụ án v ng m t ông Đ.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Đ và bà N tự nguyện tìm hi u đến với nhau c đăng ký kết hôn ngày 13/ /2 12 tại UBND x T nên quan hệ hôn nhân h p pháp, đư c pháp luật th a nhận.
[2.1] Trong quá trình chung sống v ch ng phát sinh mâu thuẫn và sống riêng t năm 2 1 đến nay không quan tâm chăm s c cho nhau. Do ông Đ xin v ng m t trong quá trình Tòa án giải quyết, xét xử vụ án nên vụ án thuộc trư ng h p không tiến hành hòa giải đư c. Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, bị đ n bà N thống nhất với yêu c u ly hôn của ông Đ. Xét thấy mâu thuẫn gia đình giữa ông Đ và bà N không th kh c phục, mục đích hôn nhân không Đ đư c nên chấp nhận yêu c u ly hôn của ông Đ là phù h p với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung và cấp dư ng nuôi con chung: Bà N yêu c u đư c nuôi con chung là cháu Tr n Ngọc Qu nh T và không yêu c u ông Đ cấp dư ng nuôi con chung. Ông Đ c ng thống nhất giao con cho bà N.
[4.1] Xét thấy việc giao con cho ai phải đảm bảo cho sự phát tri n ổn định về th chất và tinh th n cho các con. Đối với con trên tuổi phải xem xét nguyện vọng của con. Cháu T đ trên tuổi và c nguyện vọng đư c ở với m . M c khác cả ông Đ và bà N đều c nguyện vọng giao con chung cho bà N trực tiếp chăm s c nuôi dư ng, không c tranh chấp về quyền nuôi con. Do vậy xét giao cháu T cho bà N tiếp tục trực tiếp chăm s c nuôi dư ng cho đến khi trưởng thành đủ 1 tuổi là phù h p với quy định tại Điều 1, 2, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Bà N không yêu c u nên ông Đ không phải cấp dư ng nuôi con chung.
[6] Về tài sản chung: Không có.
[7] Về n chung và cho mư n n : Không có.
[8] Án phí HNGĐ s thẩm ông Đạt phải chịu theo quy định tại nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
Q Ế ĐỊ
Áp dụng các Điều 2 , 35, 22 Bộ luật tố tụng dân sự và Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14. Khoản 5 Điều 2 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án ngày 30/12/2016.
ử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của nguyên đ n ông Tr n H.Đ đư c ly hôn với bà Tr n Thị T. N.
2. Về con chung: giao cháu Tr n Ngọc Qu nh T, sinh ngày: 1 / 1/2 13 cho bà N trực tiếp chăm s c nuôi dư ng cho đến khi cháu T đủ 1 tuổi trưởng thành.
Ngư i không trực tiếp nuôi con c quyền đi lại thăm nom chăm s c giáo dục con. Vì l i ích của con, khi c n thiết theo yêu c u của một bên ho c của hai bên thì Toà án c th quyết định cho thay đổi ngư i trực tiếp nuôi con ho c mức cấp dư ng nuôi con chung.
Ông Đ không phải cấp dư ng nuôi con chung.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về n chung và cho mư n n : Không có.
6. Án phí Hôn nhân và gia đình s thẩm ông Tr n H.Đ phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng) đư c tính tr vào tiền tạm ứng án phí 3 . đ ng (ba trăm nghìn đồng) ông Đ đ nộp trước tại Chi cục thi hành án Núi Thành theo biên lai thu số 0003286 ngày 13/5/2021.
Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều , và Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 3 Luật thi hành án dân sự.
Báo cho các bên đư ng sự biết, bà N c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án s thẩm, ông Đ c quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k t ngày bản án đư c tống Đ h p lệ đ yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử phúc thẩm. N i nhận:
M.
ĐỒ
É Ử SƠ ẨM
- Viện ki m sát cùng cấp;
ẨM P
–
Ọ P Ê
- Tòa án tỉnh Quảng Nam;
- Các đư ng sự;
- UBND xã T;
(đ ký)
- Lưu h s , án văn.
rƣơng Văn B u