vanban.org

Bản án 163/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Trần Quang T và chị Trần Thị Thu H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Trần Quang Thắng và Trần Thị Thu Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 163/2020/QĐST-HNGĐH, ngày 09 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 194/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Anh Trần Quang T

Chị Trần Thị Thu H

Cùng địa chỉ: Tổ 5, khu 2, phường T, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Trần Thị Thu H tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 02/4/2018 tại Uỷ ban nhân dân phường C, thành phố C, tỉnh Quảng Ninh. Trước đó cả hai đã kết hôn một lần nhưng đã ly hôn và có tìm hiểu nhau một thời gian. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống không hạnh phúc. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không có tiếng nói chung, thường xuyên xảy ra cãi vã dẫn đến hai vợ chồng không còn tình cảm. Vợ chồng đã cố gắng hàn gắn nhưng không có kết quả và đã sống ly thân mỗi người một nơi không ai quan tâm đến ai. Nay tình cảm vợ chồng không còn, anh chị không thể chung sống với nhau được nữa và đều đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng được thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Quang T và chị Trần Thị Thu H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Anh Trần Quang T và chị Trần Thị Thu H không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về các vấn đề khác: Anh Trần Quang T và chị Trần Thị Thu H thỏa thuận anh T là người nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang T và chị Trần Thị Thu H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Trần Quang T và chị Trần Thị Thu H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Anh Trần Quang T và chị Trần Thị Thu H tự thỏa thuận tài sản chung, anh chị không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Trần Quang T tự nguyện chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự. Anh T đã nộp tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai thu tiền số 0002984 ngày 24/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ