- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Mai Trọng N.
- Căn cứ chính? Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ TP. CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 163/2019/HNGĐ-ST Ngày 28-6-2019 V/v ly hôn giữa chị T và anh N |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỜ ĐỎ, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Minh Viễn
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Huệ
2. Ông Lương Hùng Dũng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: Ông Lưu Quốc Phú - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 6 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số 56/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2019 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 107/2019/QĐST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Trần Thị Bích T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp TL, xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. Nơi ở hiện nay: Ấp AL, xã TP, huyện Đ, thành phố Cần Thơ. “có mặt”
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Mai Trọng N, sinh năm 1987. Địa chỉ: Ấp TL, xã T, huyện Đ, thành phố Cần Thơ “vắng mặt”.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại Đơn khởi kiện ngày 15-02-2019, quá trình tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Trần Thị Bích T trình bày: Về quan hệ hôn nhân, chị và anh N xác lập hôn nhân vào đầu năm 2014, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng có thời gian chung sống hạnh phúc nhưng không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do anh N không lo làm ăn, chơi bời vi phạm pháp luật. Anh N hiện đang chấp hành hình phạt tù thời gian dài. Vợ chồng chung sống với nhau được khoảng 02 tháng thì ly thân cho đến nay. Xét thấy, vợ chồng không còn tình cảm, không thể tiếp tục chung sống cùng nhau nên chị T xin ly hôn. Về nuôi con chung: Anh, chị chưa có con chung. Về chia tài sản chung: Không có. Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
Bị đơn anh Nguyễn Mai Trọng N thống nhất với lời trình của chị T về thời gian tiến tới hôn nhân, con chung, tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ. Nguyên nhân mâu thuẫn giữa vợ chồng là do anh phải chấp hành án phạt tù thời gian dài, không có thời gian gần gũi vợ nên tình cảm dần phai nhạt. Nay chị T xin ly hôn, anh đồng ý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Cờ Đỏ, thành phố Cần Thơ nhận định:
Về tố tụng: Anh N là bị đơn được Tòa án triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ nhất vắng mặt, có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ vào Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh N.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh N xác lập hôn nhân năm 2014, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Vợ chồng chung sống được khoảng 02 tháng thì anh N phải chấp hành án phạt tù cho đến nay. Trong khoảng thời gian này chị T không thăm nuôi anh, bỏ về nhà cha mẹ ruột sinh sống cho tới nay. Tại phiên tòa anh N vắng mặt nhưng tại biên bản ghi khai ngày 12-6-2019 anh N xác định hôn nhân giữa anh chị đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh đồng ý ly hôn. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu xin ly hôn giữa chị T và anh N.
Về nuôi con chung: Anh, chị chưa có con chung.
Về chia tài sản: Không có.
[2.4] Về nghĩa vụ trả nợ: Không có.
Về án phí: Chị Trần Thị Bích T phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân gia đình; Điều 17 Luật Phí và lệ phí; Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Trần Thị Bích T và anh Nguyễn Mai Trọng N.
2. Về nuôi con chung: Không có
3. Về chia tài sản: Không có.
4. Nghĩa vụ trả nợ: Không có.
5. Về án phí: Chị Trần Thị Bích T phải nộp 300.000đồng án phí sơ thẩm ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 001398 ngày 28-02-2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, thành phố Cần Thơ.
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thị hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Án xử công khai, tuyên án có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn.
Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án; Bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được niêm yết tại Ủy ban nhân dân địa phương nơi cư trú hoặc được tống đật hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện CĐ; - TAND TP. Cần Thơ; - Chi cục THADS huyện CĐ; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG X ÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Minh Viễn |