- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANG TƯ"
- Tòa quyết gì? [1]. Về quan hệ vợ chồng:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 163/2019/HNGĐ-ST Ngày: 29/8/2019 V/v tranh chấp “Xin ly hôn và nuôi con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG
* Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.
- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông V Văn Cư n
2. Ông Tr n Trun Nh n
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Kim N ọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa: Ông N uy n Thanh B nh – Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 8 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 340/2019/TLST–HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2019 về việc tranh chấp “Xin Ly hôn và nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 146/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2019, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Tr n Thị Minh T, sinh năm: 1979.
Địa chỉ: Số 282C, t 14, khu 1, thị trấn B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Lê Văn B X, sinh năm: 1977.
Địa chỉ: p M, x A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
(Chị T có mặt tại phiên tòa, anh Bé X vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo Đơn khởi kiện đề ngày 14/5/2019 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Tr n Thị Minh T trình bày:
Chị và anh Bé X xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2000, có đăng ký kết hôn. Sau khi cưới, anh chị chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng t tháng 05/2019 đến nay. Nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm, anh Bé X ham mê c ạc nên vợ chồng thư ng xuyên c i v . Nay chị yêu cầu xin ly hôn với anh Bé X.
Về con chung: Chị và anh Bé X có 02 con chung tên Lê Trần Nhựt K1, sinh ngày 13/10/2001 và Lê Trần Nhựt K2, sinh ngày 15/4/2011. Hiện 02 con chung do chị đang nuôi dưỡng. Khi ly hôn, chị yêu cầu được tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu cầu anh Bé X cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Đều không có.
* Bị đơn anh Lê Văn Bé X không cung cấp ý kiến cũng như l i khai đối với việc chị T khởi kiện.
Tại phiên toà, chị T vẫn giữ ý kiến và yêu cầu như trên. Anh Bé X vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát tham dự phiên tòa phát iểu: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, nguyên đơn chấp hành đúng quy định của pháp luật; riêng ị đơn không chấp hành theo giấy triệu tập của Tòa án vi phạm quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: ét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn ộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
- Về việc vắng mặt của đương s : ét thấy, anh Lê Văn Bé X là ị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ để dự phiên tòa xét xử việc chị T khởi kiện đến lần thứ hai, nhưng anh vẫn vắng mặt không rõ lý do. Căn cứ vào quy định tại điểm khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh Bé X.
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Chị T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung của chị và anh Bé X theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện. Bị đơn trong vụ án có nơi đăng ký hộ khẩu thư ng trú và sinh sống tại huyện C, tỉnh Tiền Giang, căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.
- Về quan hệ tranh chấp: Chị T có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn và nuôi con chung giữa chị và anh Bé X nên xác định đây là tranh chấp Xin ly hôn và nuôi con chung theo quy định tại các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
. Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Bé X xác lập quan hệ vợ chồng vào năm 2000, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân x A, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang, theo giấy chứng nhận kết hôn số 134/2001, quyển số 01/2001 ngày 06/7/2001, nên xác định hôn nhân của anh, chị là hợp pháp. Theo l i chị T khai, anh - chị chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn và tự cắt đứt quan hệ vợ chồng t tháng 05/2019 đến nay. Nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm, anh Bé X ham mê c ạc nên vợ chồng thư ng xuyên c i v . Còn anh Bé X, trong quá trình giải quyết vụ án đ được Toà án thông báo, triệu tập hợp lệ việc chị T xin ly hôn anh, nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do và không cung cấp ý kiến cũng như l i khai đối với việc kiện, chứng tỏ anh không còn quan tâm đến quan hệ vợ chồng giữa anh và chị T. Đồng th i xem như anh t ỏ quyền ảo vệ quyền lợi cho mình. ét yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị T là có căn cứ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị T và cho chị T được ly hôn với anh Bé X là phù hợp với Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về con chung: Anh, chị có 02 con chung tên Lê Trần Nhựt K1, sinh ngày 13/10/2001 và Lê Trần Nhựt K2, sinh ngày 15/4/2011. Hiện 02 con chung do chị T đang nuôi dưỡng t khi anh, chị cắt đứt quan hệ vợ chồng đến nay đ n định. Hơn nữa, cả cháu K1 và cháu K2 đều có nguyện v ng được sống với m . Do đó không cần xáo trộn tình cảm của con chung mà tiếp tục giao cháu K1 và cháu K2 cho chị T nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị T không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
. Về án phí: Chị T là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về quyền kháng cáo: Chị T, anh Bé X được quyền kháng cáo ản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.
ét đề nghị của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa là có căn cứ, nên chấp nhận đề nghị của Kiểm sát viên.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 51, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội.
Xử:
[1]. Về quan hệ vợ chồng:
- Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thị Minh T.
Cho chị Trần Thị Minh T được ly hôn với anh Lê Văn Bé X.
[2]. Về con chung:
- Chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của chị Trần Thị Minh T.
Giao hết 02 con chung tên Lê Trần Nhựt K1, sinh ngày 13/10/2001 và Lê Trần Nhựt K2, sinh ngày 15/4/2011 cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do chị T không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Anh Bé X có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định pháp luật.
[3]. Về tài sản chung: Không có.
[4]. Về nợ chung: Không có.
[5]. Về án phí:
- Chị T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu tr vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đ nộp theo iên lai thu số 10297 ngày 23/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Bè, nên xem như chị T đ thi hành xong phần án phí.
[6]. Về quyền kháng cáo:
- Chị T được quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm. Anh Bé X được tính t ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết công khai theo qui định của pháp luật.
Trư ng hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - V - VKSND huyện Cái Bè; - CCTHADS huyện Cái Bè; - UBND x A; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA PH M V N NHỊN |