- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Q yêu cầu ly hôn anh Nguyễn Hữu C"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật T t ng dân sự ti n hành x t x vắng mặt các đ ơng sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THOẠI SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG B n án s : 162/2022/HNGĐ-ST Ngày: 27/9/2022 V/v “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG
- Thành ph n H i đ ng x t x s th m g m có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Linh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Minh Qu c
2. Ông Lê Minh Thắng
- Th ký phiên tòa: Ông Lâm Trí Nguyên – Th ký T a án nhân dân huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thoại S n tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lam Em – Kiểm sát viên
Ngày 27 tháng 9 năm 2022, tại tr s T a án nhân dân huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang x t x sơ th m công khai v án th lý s : 397/2022/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 7 năm 2022 về vi c: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quy t định đ a v án ra x t x s 285/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022 và Quy t định hoãn phiên t a s 239/2022/QĐST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2022, giữa các đ ơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Q, sinh năm 1997 (có đơn đề nghị x t x vắng mặt)
Địa chỉ: S 134, tổ 8, ấp SH, xã AB, huy n ThS, tỉnh An Giang
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu C, sinh năm 1984 (vắng mặt)
Địa chỉ: S 134, tổ 8, ấp SH, xã AB, huy n ThS, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn khởi kiện, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn là chị Nguyễn Thị Q trình bày:
Chị và anh C do tự tìm hiểu và tự nguy n chung s ng với nhau năm 2016, có đăng ký k t hôn theo quy định. Trong thời gian chung s ng, anh C không lo tu chí làm ăn, không quan tâm đ n vợ con mặc dù chị Q đã nhiều lần khuyên nhủ nh ng không đ ợc, nên cách đây vài tháng thì vợ chồng quy t định s ng ly thân. Trong thời gian riêng, anh C vẫn không thay đổi và cũng không có ý định hàn gắn, khi chị Q nộp đơn ly hôn, anh C bi t nh ng cũng không có ý ki n. Nay nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn, m c đích hôn nhân không đạt đ ợc nên chị Q yêu cầu ly hôn với anh C.
Về con chung: Có một con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 02/10/2017. Khi ly hôn, chị Q yêu cầu đ ợc ti p t c nuôi con, không yêu cầu anh C cấp d ỡng.
Tài s n chung, nợ chung: Không có
Quá trình gi i quy t v án, T a án đã tổ chức các phiên h a gi i để chị Q và anh C thỏa thuận với nhau về vi c gi i quy t v án, đã ti n hành t ng đạt hợp l các văn b n t t ng cho anh C nh ng anh C vắng mặt không lý do nên vi c h a gi i không ti n hành đ ợc. Vì vậy, T a án đ a v án ra x t x theo quy định của Bộ luật T t ng dân sự. Tòa án cũng đã t ng đạt hợp l Quy t định đ a v án ra x t x và Quy t định hoãn phiên t a nh ng anh C vắng mặt không lý do.
Tại phiên t a: Chị Q có đơn đề nghị x t x vắng mặt; anh C vắng mặt đ n lần thứ hai không lý do và không có văn b n nêu ý ki n nên Hội đồng x t x x t x vắng mặt các đ ơng sự theo quy định.
Đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân huy n Thoại Sơn trình bày quan điểm:
Về thủ t c t t ng: T a án th lý, xác định quan h tranh chấp, xác định t cách đ ơng sự, thu thập chứng cứ đ m b o quy định của pháp luật t t ng dân sự; thành phần Hội đồng x t x không thuộc tr ờng hợp ph i thay đổi. Chị Q có đơn đề nghị xét x vắng mặt, anh C vắng mặt lần thứ hai không lý do nên Hội đồng x t x ti n hành x t x vắng mặt các đ ơng sự là phù hợp quy định tại Điều 227, 228 Bộ luật T t ng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng x t x chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Q, cho chị Q đ ợc ly hôn anh C. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh K cho chị Q ti p t c nuôi d ỡng, anh C không cấp d ỡng nuôi con do chị Q không yêu cầu. Về tài s n chung, nợ chung: Không xem x t. Chị Q ph i chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Hữu C chung s ng với nhau có đăng ký k t hôn (Theo Giấy chứng nhận k t hôn s 97 do UBND xã VB, huy n CT, tỉnh An Giang cấp ngày 29 tháng 11 năm 2016). Anh Nguyễn Hữu C có hộ kh u th ờng trú tại: Ấp SH, xã AB, huy n ThS, tỉnh An Giang nên thuộc th m quyền gi i quy t của T a án nhân dân huy n Thoại Sơn theo quy định tại Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, 35, 39 Bộ luật T t ng dân sự năm 2015.
[2] Về tố tụng: Tại phiên t a, chị Nguyễn Thị Q có đơn đề nghị x t x vắng mặt; anh Nguyễn Hữu C vắng mặt lần thứ hai không lý do, Hội đồng x t x căn cứ Điều 227, 28 của Bộ luật T t ng dân sự ti n hành x t x vắng mặt các đ ơng sự.
[3] Xét việc tranh chấp:
[3.1] Về quan h hôn nhân: Chị Q và anh C xác lập quan h hôn nhân trên cơ s tự nguy n và có đăng ký k t hôn ngày 29 tháng 11 năm 2016 tại UBND xã VB, huy n CT, tỉnh An Giang theo đúng quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Theo chị Q trình bày trong thời gian chung s ng, anh C không quan tâm đ n gia đình, không tu chí làm ăn mặc dù chị Q đã nhiều lần khuyên nhủ nh ng anh C không thay đổi nên vợ chồng th ờng xuyên cãi v , cuộc s ng chung không hạnh phúc, nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn đ ợc nên chị Q yêu cầu ly hôn anh C.
Quá trình gi i quy t v án, T a án cũng đã ti n hành h a gi i để các đ ơng sự thỏa thuận với nhau về vi c gi i quy t v án nh ng anh C đều vắng mặt không lý do nên không thể ti n hành h a gi i đ ợc.
[3.2] X t thấy, vợ chồng ph i cùng có nghĩa v chăm lo, xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc; trong thời gian chung s ng giữa chị Q và anh C phát sinh mâu thuẫn chủ y u về kinh t nh ng c hai không có bi n pháp hàn gắn hi u qu , khi chị Q kh i ki n ly hôn anh C không có ý ki n thể hi n mong mu n hàn gắn cho thấy mâu thuẫn giữa c hai đã trầm trọng, m c đích hôn nhân không đạt đ ợc nên yêu cầu ly hôn của chị Q là có cơ s chấp nhận. Do đó, căn cứ kho n 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Q, chị Q đ ợc ly hôn anh C
[4] Về con chung: Theo chị Q trình bày chị và anh C có một con chung tên Nguyễn Anh K, sinh ngày 02/10/2017, hi n nay cháu K đang chung s ng với chị nên chị yêu cầu đ ợc ti p t c nuôi con, không yêu cầu anh C cấp d ỡng.
Nhận thấy, cháu K đang s ng chung với chị Q và chị Q cũng có đủ điều ki n chăm sóc, nuôi d ỡng nên để không làm xáo trộn cuộc s ng của cháu K cần giao cháu K cho chị Q ti p t c chăm sóc, nuôi d ỡng; ghi nhận chị Q không yêu cầu anh C cấp d ỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q trình bày không có, không yêu cầu T a án gi i quy t, anh C không có văn b n nêu ý ki n và yêu cầu nên Hội đồng x t x không có cơ s xem x t.
[6] Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q ph i chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m theo quy định. Anh Nguyễn Hữu C không ph i chịu án phí.
Vì các lẽ trên;
QUY T ĐỊNH:
Căn cứ các điều 51, 53, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ các điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu kh i ki n của chị Nguyễn Thị Q.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Q đ ợc ly hôn anh Nguyễn Hữu C.
Giấy chứng nhận k t hôn s 97 do UBND xã VB, huy n CT, tỉnh An Giang cấp ngày 29 tháng 11 năm 2016 cho chị Nguyễn Thị Q và anh Nguyễn Hữu C không còn giá trị pháp lý kể từ ngày b n án này có hi u lực pháp luật.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Anh K, sinh ngày 02/10/2017 cho chị Nguyễn Thị Q ti p t c nuôi d ỡng, ghi nhận sự tự nguy n của chị Nguyễn Thị Q không yêu cầu anh Nguyễn Hữu C cấp d ỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Hữu C và các thành viên trong gia đình (n u có) ph i tôn trọng quyền đ ợc nuôi con của chị Nguyễn Thị Q. Chị Nguyễn Thị Q và các thành viên trong gia đình (n u có) không đ ợc c n tr anh Nguyễn Hữu C trong vi c thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo d c con chung.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của ng ời thân thích của con, cơ quan có th m quyền, Toà án có thể quy t định thay đổi ng ời trực ti p nuôi con, buộc cấp d ỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Q ph i chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ th m nh ng đ ợc khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng chị Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, l phí T a án s 0009353 ngày ngày 04 tháng 7 năm 2022 của Chi c c thi hành án dân sự huy n Thoại Sơn, tỉnh An Giang.
Anh Nguyễn Hữu C không ph i chịu án phí hôn nhân gia đình sơ th m.
Các đ ơng sự không ph i chịu các chi phí t t ng khác.
4. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đ ơng sự vắng mặt tại phiên t a hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận đ ợc b n án hoặc đ ợc t ng đạt hợp l .
Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. N i nhận:
| - TAND tỉnh An Giang (1); - VKSND huy n Thoại S (1); - THADS huy n Thoại S (1); - UBND xã Vĩnh Bình; H. Châu Thành, AG (1); - Các đ ơng sự (2); - L u văn ph ng (1); - L u hồ sơ (1). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Trần Thị Mỹ Linh |