- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 162/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 12 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HÀ NỘI
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55, 57, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Luật Phí và Lệ phí; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 158/2025/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 8 năm 2025, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
- Ông Lê HL, sinh năm 1984;
- Bà Đỗ KhP, sinh năm 1985;
Cùng cư trú tại: 177 Trung Kính, phường Yên Hòa, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 8 năm 2025, các đương sự đã tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình, sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê HL và bà Đỗ KhP tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn tại UBND phường TH, quận HT, thành phố Hà Nội ngày 12/01/2016. ÔngL, bà KhP chung sống hòa thuận được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và lối sống dẫn đến hôn nhân hết sức nặng nề. Ông bà đã hòa giải nhưng không thể tìm được tiếng nói chung. Ông L, bà KhP xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.
. Về con chung: ÔngL, bà KhP có hai con chung là Lê V sinh ngày 10/4/2012 và Lê A sinh ngày 17/11/2015. Bà KhP người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung.
. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà KhP không yêu cầu ôngL cấp dưỡng nuôi con kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
. Về tài sản chung, vay nợ chung: ÔngL, bà KhP không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: ÔngL, bà KhP cùng tự nguyện chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê HL và bà Đỗ KhP thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: ÔngL, bà KhP có hai con chung là Lê V sinh ngày 10/4/2012 và Lê A sinh ngày 17/11/2015. Bà KhP người trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung.
ÔngL được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà KhP không yêu cầu ôngL cấp dưỡngnuôi con kể từ tháng 8/2025 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
1.4. Về tài sản chung, vay nợ chung: ÔngL, bà KhP không có, không yêu cầu Toà án giải quyết.
1.5. Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: ÔngL, bà KhP phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân gia đình sơ thâm, được trừ vào số tiền 300.000 đông tạm ứng lệ phí ông, bà đã nộp theo biên lai số 0003051 ngày 04/8/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. ÔngL, bà KhP đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 4 - Hà Nội; - Chi cục Thi hành án DS khu vực 4 - Hà Nội; - Ủy ban nhân dân phường Hoàn Kiếm, Hà Nội; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, HCTP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Loan |