- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; Điểm b, c khoản 2 Điều 251; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điểm a Khoản 1 Điều 55 của Bộ luật H nh sự; Đối vối bị cáo Hoàng Văn L;
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng h nh sự; Điều 47 Bộ luật H nh sự; Điều 249 Bộ luật H nh sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VT TỈNH PT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 162/2023/HSST Ngày 16 – 11 – 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VT, TỈNH PT
- Thành ph n H i đ ng xét x s th m g m có:
+ Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Anh Tuấn
+ Các Hội thẩm nhân dân:- Bà Nguyễn Thị Hương
- Ông Nguyễn Huy Trụ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thế Vinh, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố VT, tỉnh PT.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố VT, tỉnh PT tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Ngọc, Kiểm sát viên.
Trong ngày 16 tháng 11 năm 2023 t i trụ s Toà án nhân dân thành phố VT, tỉnh PT, t sơ th m c ng khai vụ án h nh sự thụ ý số: 163/2023/TLST-HS ngày 03/11/2023; theo Quyết định đưa vụ án ra t số: 216/2023/QĐXX-HS ngày 03/11/2023; đối với các bị cáo:
1. Họ và tên: Hoàng Văn L - Giới tính: Nam; Tên gọi khác: h ng; Sinh ngày: 24/12/1987; Nơi Đ H TT và chỗ : Th n LK, ã T, huyện YL, tỉnh VP; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: inh; T n giáo: h ng; Tr nh độ học vấn: 12/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ng: Hoàng Văn Đ (đã chết) và bà: Ph m Thị X, sinh năm 1965; Vợ, con: h ng. Tiền án: 01 tiền án: T i Bản án h nh sự sơ th m số 94/2020/HSST ngày 04/12/2020 của Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh VP x Hoàng Văn L 01 năm 03 tháng tù về tội "Tàng trữ trái ph p chất ma túy" thời h n tù tính từ ngày 22/8/2020 ( hối ượng ma túy à 0,1513 gam Heroin) và 200.000 đồng án phí h nh sự sơ th m. Lực ra tr i ngày 28/9/2021; Tiền sự: h ng; Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 28/7/2023 đến ngày 02/8/2023 Cơ quan điều tra ra Quyết định kh i tố vụ án, Quyết định kh i tố bị can, ngày 03/8/2023 Cơ quan điều tra ra Lệnh t m giam đối với Hoàng Văn L. Hiện bị cáo đang bị t m giam t i Tr i t m giam C ng an tỉnh PT, (Có mặt).
2. Họ và tên: Hoàng Công T - Giới tính: Nam; Tên gọi khác: h ng; Sinh ngày: 02/4/1992; Nơi Đ H TT và chỗ : hu 4, ã TĐ, thành phố VT, tỉnh PT; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: inh; T n giáo: h ng; Tr nh độ học vấn: 09/12; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ng: Hoàng C ng A, sinh năm 1963 (đã chết); và bà: Hoàng Thị Bích L, sinh năm 1965; Vợ : Hà Thị Ln, con: Hoàng C ng H, sinh năm 2020; Tiền án: h ng; Tiền sự: 01 tiền sự: T i Quyết định áp dụng biện pháp ý hành chính giáo dục t i ã, phường, thị trấn số 25/QĐ-XPTT ngày 18/3/2023 của Ủy ban nhân dân ã Thanh Đ nh ph t Toàn áp dụng biện pháp
ý hành chính giáo dục t i ã, phường, thị trấn thời h n từ ngày 18/3/2023 đến ngày 02/8/2023 về hành vi "S dụng trái ph p chất ma túy"; Bị cáo bị bắt t m giữ từ ngày 28/7/2023 đến ngày 03/8/2023. Do Toàn à đối tượng nghiện ma túy, kh ng có c ng ăn việc àm ổn định, thường uyên tụ tập với các đối tượng nghiện trong và ngoài địa bàn gây mất an ninh trật tự, nếu để Toàn ngoài ã hội th Toàn sẽ tiếp tục ph m tội, chính quyền địa phương kh ng quản ý được nên ngày 02/8/2023, Cơ quan điều tra đã ra Quyết định kh i tố vụ án, Quyết định kh i tố bị can; ngày 03/8/2023 Cơ quan điều tra ra Lệnh t m giam đối với Hoàng C ng T. Hiện bị cáo đang bị t m giam t i Tr i t m giam C ng an tỉnh PT, (Có mặt).
3. Họ và tên: Nguyễn Văn Anh T1 - Giới tính: Nam; Tên gọi khác: h ng; Sinh ngày: 23/8/1995; Nơi Đ H TT và chỗ : hu 4, ã TĐ, thành phố VT, tỉnh PT; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: inh; T n giáo: h ng; Tr nh độ học vấn: 07/12;
Nghề nghiệp: Lao động tự do; Con ng: Nguyễn Văn , sinh năm 1954 (đã chết) và bà: Đặng Thị P, sinh năm 1964; Vợ, con: Chưa có; Tiền án, tiền sự: h ng; Bị cáo bị bắt, t m giữ từ ngày 28/7/2023 đến ngày 03/8/2023. Do Tiến kh ng có c ng ăn việc àm ổn định, thường uyên tụ tập với các đối tượng nghiện trong và ngoài địa bàn gây mất an ninh trật tự. Nếu để T1 ngoài ã hội th T1 sẽ tiếp tục ph m tội, chính quyền địa phương kh ng quản ý được nên ngày 02/8/2023 Cơ quan điều tra ra Quyết định kh i tố vụ án, Quyết định kh i tố bị can; ngày 03/8/2023 Cơ quan điều tra đã ra Lệnh t m giam đối với Nguyễn Văn Anh T1. Hiện bị cáo đang bị t m giam t i Tr i t m giam C ng an tỉnh PT. (Có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Khoảng 11 giờ ngày 28/7/2023, Hoàng C ng T, sinh năm: 1992 và Nguyễn Văn Anh T1, sinh năm: 1995, đều trú t i: hu 4, ã Thanh Đ nh, thành phố VT, tỉnh PT, cùng rủ nhau góp tiền để đi mua ma túy về s dụng. Toàn góp 200.000 đồng, Tiến góp 300.000 đồng và đưa số tiền này cho Toàn cầm tiền. Sau đó, Toàn gọi điện tho i từ số 0964627492 của Toàn đến số điện tho i 0353986691 của Hoàng Văn L, sinh năm 1987, trú t i: Tổ dân phố Lũng Thượng, thị trấn Tam Hồng, huyện Yên L c, tỉnh Vĩnh Phúc để hỏi mua 500.000 đồng tiền ma túy Heroine, Lực đồng ý. Lực bảo Toàn chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng Vietcombank số 1024198894 mang tên "HOANG VAN LUC" và hẹn gặp Toàn khu vực ò g ch thuộc Quán Tiên, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc để trao đổi mua bán ma túy. Sau khi gọi điện cho Lực, Toàn bảo Tiến chuyển số tiền 500.000 đồng vào số tài khoản trên cho Lực rồi cả hai cùng bắt e khách đi đến chỗ hẹn gặp Lực (Biển kiểm soát e Toàn và Tiến kh ng nhớ). hi đến chỗ hẹn, Lực đưa cho Toàn 01 gói ma túy có đặc điểm à gói ni on màu đen, bên trong có 01 gói giấy hai mặt đều màu trắng có dòng kẻ, bên trong chứa chất bột cục màu trắng. Sau khi mua được ma tuý, Toàn và Tiến đi về thành phố VT. Trên đường về Toàn đưa gói ma túy mua được cho Tiến cầm. Khi về đến khu vực rừng cây thuộc khu 4, ã Thanh Đ nh, thành phố Việt Tr , tỉnh PT, Tiến m gói ma túy vừa mua được, tách một phần gói vào mảnh giấy hai mặt màu trắng có dòng kẻ và đúc vào túi quần đang mặc, phần còn i Tiến gói i như cũ rồi đưa cho Toàn. Sau đó, Tiến đi về nhà. Đến hồi 14 giờ cùng ngày, khi về gần đến nhà khu 4, ã Thanh Đ nh, thành phố VT, Tiến bị tổ c ng tác của Đội cảnh sát điều tra tội ph m về ma tuý- C ng an thành phố VT phát hiện, kiểm tra. Quá tr nh kiểm tra, Tiến tự giác nhặt từ dưới đất ên giao nộp cho tổ c ng tác: 01 gói giấy mặt ngoài và mặt trong đều màu trắng có dòng kẻ, bên trong chứa chất bột cục màu trắng và khai nhận đây à gói ma tuý heroin của Tiến mục đích để s dụng cho bản thân. Tổ c ng tác tiến hành ập biên bản bắt người ph m tội quả tang và niêm phong thu giữ gói ma túy trên. Ngoài ra, còn t m giữ của Tiến: Tiền Việt Nam: 250.000 đồng; 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone màu trắng đã cũ số imei 352018070698440 kèm 01 sim số 0356447936.
Còn Toàn, sau khi cầm gói ma tuý Tiến đưa, Toàn đi t m nơi s dụng. Đến hồi 14 giờ 10 phút cùng ngày, khi đi đến khu vực gần Trường mầm non thuộc khu 4, ã Thanh Đ nh, thành phố VT, tỉnh PT th Toàn bị tổ c ng tác khác của Đội cảnh sát điều tra tội ph m về ma tuý- C ng an thành phố VT phát hiện, kiểm tra. Quá tr nh kiểm tra, Toàn tự giác nhặt từ dưới đất ên giao nộp cho tổ c ng tác: 01 gói ni on màu đen bên trong có 01 gói giấy mặt ngoài và mặt trong đều màu trắng có dòng kẻ, bên trong chứa chất bột cục màu trắng và khai nhận đây à gói ma tuý heroin của Toàn mục đích để s dụng cho bản thân. Tổ c ng tác tiến hành ập biên bản bắt người ph m tội quả tang và niêm phong thu giữ gói ma túy trên. Ngoài ra, còn t m giữ của Toàn: 01 điện tho i di động nhãn hiệu Iphone màu vàng đã cũ số imei 3533300710522 kèm 01 sim số 0964627492.
Đối với Hoàng Văn L: Sau khi bán ma tuý cho Tiến và Toàn, Lực đi về nhà. Đến khoảng 16 giờ ngày 28/7/2023, Lực điều khiển e m t nhãn hiệu Honda Biển kiểm soát 88F1-13085 đi uống khu vực thuộc phường Hội Hợp, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc để t m mua ma tuý mục đích s dụng cho bản thân. T i đây, Lực gặp và hỏi mua được của một người phụ nữ tên Nụ 01 gói ma tuý Heroin có đặc điểm à gói ni on màu đen bên trong có 01 gói giấy mặt ngoài và mặt trong đều màu trắng có dòng kẻ, bên trong có chứa chất bột cục màu trắng với giá 500.000 đồng. Sau khi mua được ma tuý, Lực cầm gói ma tuý ra khu vực bãi đất trống gần đó, Lực m gói ma tuý, tách một phần s dụng cho bản thân, phần còn i Lực gói i như cũ rồi cầm tay trái và điều khiển e m t ên thành phố VT chơi. hi đi đến khu vực đầu cầu Việt Tr thuộc Tổ 23, khu Lang Đài, phường B ch H c, thành phố VT, tỉnh PT, Lực bị tổ c ng tác của Đội cảnh sát điều tra tội ph m về ma tuý - C ng an thành phố VT phát hiện, kiểm tra vào hồi 16 giờ 55 phút cùng ngày. Quá tr nh kiểm tra, Toàn tự giác ấy tay ra giao nộp: 01 gói ni on màu đen bên trong có 01 gói giấy mặt ngoài và mặt trong đều màu trắng có dòng kẻ, bên trong chứa chất bột cục màu trắng và khai nhận đây à gói ma tuý heroin của Lực mục đích để s dụng cho bản thân. Tổ c ng tác tiến hành ập biên bản bắt người ph m tội quả tang và niêm phong thu giữ gói ma túy trên. Ngoài ra, còn t m giữ của Lực: 01 điện tho i di động nhãn hiệu Samsung màu đen đã cũ số Imei 352808090954629/1 kèm 01 sim số 0353986691; số tiền 230.000 đồng; 01 e máy nhãn hiệu Honda Biển kiểm soát: 88F1-13085, số khung HAO8E-1576160, số máy RLHHA0806AY276108.
Cơ quan điều tra ra Quyết định trưng cầu giám định số chất bột cục màu trắng thu giữ của Nguyễn Văn Anh T1. T i bản kết luận giám định số: 993/KL- THS ngày 31/07/2023 của Phòng ỹ thuật h nh sự C ng an tỉnh PT kết luận:
"Chất bột, cục màu trắng chứa bên trong 01 gói giấy gửi đến giám định là ma túy; có khối lượng là: 0,165 gam; loại: Heroine (hay Heroin), có tên khoa học là: Diacetylmorphine, được quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 của Chính Phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất". Hoàn trả l i 0,094 gam chất bột, cục màu trắng à mẫu vật còn i sau khi giám định cùng toàn bộ bao gói g i đến giám định.
Cơ quan điều tra ra Quyết định trưng cầu giám định số chất bột cục màu trắng của Hoàng C ng T. T i bản kết luận giám định số: 994/KL- THS ngày 31/07/2023 của Phòng ỹ thuật h nh sự C ng an tỉnh PT kết luận:
"Chất bột, cục màu trắng chứa bên trong 01 gói giấy gửi đến giám định là ma túy; có khối lượng là: 0,155 gam; loại: Heroine (hay Heroin), có tên khoa học là: Diacetylmorphine, được quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 của Chính Phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất". Hoàn trả l i 0,087 gam chất bột, cục màu trắng à mẫu vật còn i sau khi giám định cùng toàn bộ bao gói g i đến giám định.
Cơ quan điều tra ra Quyết định trưng cầu giám định số chất bột cục màu trắng thu giữ của Hoàng Văn L. T i bản kết luận giám định số: 995/KL- THS ngày 31/07/2023 của Phòng ỹ thuật h nh sự C ng an tỉnh PT kết luận:
"Chất bột, cục màu trắng chứa bên trong 01 gói giấy gửi đến giám định là ma túy; có khối lượng là: 0,204 gam; loại: Heroine (hay Heroin), có tên khoa học là: Diacetylmorphine, được quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) và Nghị định số 57/2022/NĐ-CP ngày 25/8/2022 của Chính Phủ quy định các danh mục chất ma túy và tiền chất". Hoàn trả l i 0,147 gam chất bột, cục màu trắng là mẫu vật còn i sau khi giám định cùng toàn bộ bao gói g i đến giám định.
T i Cơ quan điều tra, các bị can khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội như đã nêu trên. Ngoài ần mua bán ma tuý ngày 28/7/2023, Tiến, Toàn, Lực còn cùng khai nhận: Ngày 27/7/2023, Lực đã 01 ần bán trái ph p chất ma tuý cho Tiến và Toàn. Cụ thể: Khoảng 8 giờ ngày 27/7/2023, Toàn và Tiến rủ nhau góp tiền cùng đi mua ma túy về s dụng. Cả hai thống nhất mỗi người góp 500.000 đồng. Tiến à người cầm tiền. Sau đó Toàn gọi điện tho i từ số 0964.627.492 của Toàn đến số điện tho i 0353.986.691 của Lực hỏi mua 1.000.000 đồng tiền ma túy Heroine, Lực đồng ý. Lực bảo Toàn chuyển tiền vào tài khoản ngân hàng Vietcombank số 1024198894 mang tên " HOANG VAN LUC" và hẹn gặp khu vực ò g ch thuộc Quán Tiên, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc để trao đổi mua bán ma túy. Sau đó, Toàn bảo Tiến chuyển tiền vào tài khoản cho Lực rồi cả hai cùng đi đến chỗ hẹn gặp Lực. hi đến nơi, Lực đưa cho Toàn 01 gói ma túy được gói bằng ni on màu đen bên trong có 01 gói giấy hai mặt đều màu trắng có dòng kẻ. Toàn cầm gói ma tuý và cùng Tiến đi về thành phố VT. Trên đường về Toàn đưa gói ma túy cho Tiến cầm. Đến khu vực rừng cây thuộc khu 4, ã Thanh Đ nh, thành phố VT, tỉnh PT cả hai dừng l i, Tiến m gói ma túy vừa mua được tách một phần gói vào mảnh giấy hai mặt màu trắng có dòng kẻ và cất vào trong người, phần còn i Tiến gói i như cũ rồi đưa cho Toàn. Số ma tuý này, Tiến và Toàn đã s dụng hết cho bản thân.
Về nguồn gốc số ma tuý 02 ần bán cho Tiến, Toàn và số ma tuý bị thu giữ khi bắt quả tang, Lực khai nhận mua của một người phụ nữ tên Nụ khu vực phường Hội Hợp, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Sau khi Tiến chuyển tiền, Lực ra cây ATM rút tiền và dùng toàn bộ số tiền đó để mua ma tuý. Số ma tuý mua được, Lực tách ra s dụng một phần, phần còn i Lực gói i như cũ và bán cho Tiến, Toàn như đã nêu trên.
Tại Cáo trạng số: 158/CT-VKS-VT ngày 01 tháng 11 năm 2023, Viện kiểm sát nhân dân thành phố VT, tỉnh PT đã truy tố bị cáo Hoàng Văn L về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy” và tội: “Mua bán trái phép chất ma tuý”, quy định t i điểm c Khoản 1 Điều 249, điểm b, c Khoản 2 Điều 251 của Bộ luật H nh sự; Bị cáo Hoàng C ng T và bị cáo Nguyễn Văn Anh T1 về tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, quy định t i điểm c Khoản 1 Điều 249 của Bộ luật H nh sự.
T i phiên tòa, Đ i diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố VT, tỉnh PT vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố; sau khi luận tội đề nghị Hội đồng t :
* Tuyên bố bị cáo Hoàng Văn L ph m tội: "Tàng trữ trái phép chất ma túy" và ph m tội: "Mua bán trái phép chất ma túy"; Bị cáo Hoàng C ng T và bị cáo Nguyễn Văn Anh T1 ph m tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
* Căn cứ vào:
- Điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; Điểm b, c khoản 2 Điều 251; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điều 55 của Bộ luật H nh sự; Đối vối bị cáo Hoàng Văn L;
- Điểm c khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật H nh sự; Đối vối bị cáo Hoàng C ng T;
- Điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật H nh sự; Đối vối bị cáo Nguyễn Văn Anh T1;
- Điểm a,b,c Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật H nh sự; Điểm a,b,c Khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 106; Khoản 2 Điều 136 Bộ luật Tố tụng h nh sự; Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số: 326/UBTVQH ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, ệ phí Tòa án.
- X ph t bị cáo Hoàng Văn L từ 8 năm 6 tháng đến 9 năm tù tội: "Mua bán trái phép chất ma túy"; từ 2 năm 9 tháng đến 3 năm tù về tội: "Tàng trữ trái phép chất ma túy". Tổng hợp h nh ph t chung cho cả hai tội từ 11 năm 3 tháng đến 12 năm tù. Thời h n tù tính từ ngày 28/7/2023
- X ph t bị cáo Hoàng Công T từ 27 tháng đến 30 tháng tù. Thời h n tù tính từ ngày 28/7/2023
- X ph t bị cáo Nguyễn Văn Anh T1 từ 24 tháng đến 27 tháng tù. Thời h n tù tính từ ngày 28/7/2023
* Về h nh ph t bổ sung:
- Miễn áp dụng h nh ph t bổ sung cho bị cáo T.
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước số tiền 230.000 đồng của bị cáo L và 50.000 đồng của bị cáo T1; (Theo Biên lai thu tiền số: 0004509 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT).
* Về vật chứng:
- Tịch thu, tiêu hủy: 0,165gam chất bột cục màu trắng được đựng trong 01 b niêm phong số 993/KL- THS ngày 28/7/2023; 0,155gam chất bột cục màu trắng được đựng trong 01 b niêm phong số 994/KL- THS ngày 28/7/2023 và 0,204gam chất bột cục màu trắng được đựng trong 01 b niêm phong số 995/KL- THS ngày 28/7/2023 của Phòng ỹ thuật h nh sự- C ng an tỉnh PT hoàn trả sau giám định.
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: 01 điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE vỏ màu trắng đã cũ, số IMEI: 352018070698440 thu giữ của bị cáo T1; 01 điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE màu vàng đã cũ, màn h nh bị nứt vỡ, số IMEI: 3533300710522 thu giữ của bị cáo T và 01 điện tho i di động nhãn hiệu Samsung màu đen số IMEI trong nguồn 352808090954629/1 thu giữ của bị cáo L.
- Tịch thu, tiêu hủy: 01 SIM số 0356447936 bên trong máy điện tho i thu giữ của bị cáo T1; 01 SIM số 0964627492 bên trong máy điện tho i thu giữ của bị cáo T và 01 SIM số 0353986691 bên trong máy điện tho i thu giữ của bị cáo L.
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: Số tiền 200.000 đồng thu giữ của bị cáo T1.
(Theo Biên lai thu tiền số: 0004509 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT và Theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 02/11/2023, giữa Công an thành phố VT và Chi cục thi hành án dân sự thành phố VT).
- Buộc bị cáo L nộp l i số tiền 1.500.000 đồng à tiền bán ma túy cho bị cáo T và Tiến mà có để sung vào ngân sách Nhà nước.
- Xác nhận Cơ quan CSĐT C ng an thành phố VT đã trả l i 01 chiếc e m t nhãn hiệu HONDA đã cũ, B S: 88F1 - 13085, số khung: HAO8E-1576160, số máy: RLHHA0806AY276108, yếm e đã bị nứt vỡ cho anh Hoàng Đức Huy, sinh năm: 1985; nơi Đ H TT: th n Lũng Thượng, ã Tam Hồng, huyện Yên L c, tỉnh Vĩnh Phúc ( à anh trai ruột và chung nhà với bị cáo L) à hợp pháp.
- Về án phí: Buộc các bị cáo phải chịu theo quy định của pháp uật.
Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên và các bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1]. Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra c ng an thành phố VT, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân thành phố VT, Kiểm sát viên trong quá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về th m quyền, tr nh tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra và t i phiên tòa các bị cáo kh ng có ý kiến, khiếu n i về hành vi, quyết định của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đó thực hiện đều hợp pháp.
[2]. Về nội dung:
- Đánh giá các chứng cứ buộc tội đối với các các bị cáo: Quá tr nh điều tra và t i phiên tòa h m nay, các bị cáo Hoàng Văn L, Hoàng C ng T, Nguyễn Văn Anh T1 khai nhận toàn bộ hành vi ph m tội của m nh như sau: Trong hai ngày 27, 28/7/2023, t i khu vực ò g ch thuộc Quán Tiên, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc, Hoàng Văn L đã một lần có hành vi bán trái ph p chất ma túy kh ng ác định được khối ượng và một lần bán trái ph p chất ma túy khối ượng 0,320 gam Heroin cho Nguyễn Văn Anh T1 và Hoàng C ng T, thu được số tiền 1.500.000 đồng. Sau khi mua được ma túy, Nguyễn Văn Anh T1 đã tách khối ượng 0,320 gam Heroin mua của Lực nêu trên đưa cho Toàn khối ượng 0,155 gam Heroin, còn Tiến tàng trữ khối ượng 0,165 gam Heroin, mục đích để s dụng cho bản thân th bị tổ c ng tác của Đội Cảnh sát điều tra tội ph m về ma túy, C ng an thành phố VT bắt quả tang và thu giữ vật chứng. Đến 16 giờ 55 phút ngày 28/07/2023, t i khu vực gần đầu cầu Việt Tr thuộc tổ 23, khu Lang Đài, phường B ch H c, thành phố VT, tỉnh PT, Hoàng Văn L có hành vi tàng trữ trái ph p chất ma túy khối ượng 0,204 gam Heroine mục đích s dụng cho bản thân th bị Tổ c ng tác của Đội Cảnh sát điều tra tội ph m về ma túy, C ng an thành phố VT bắt quả tang và thu giữ vật chứng.
Lời khai nhận tội của các bị cáo phù hợp với thời gian địa điểm nơi ảy ra vụ án và phù hợp với các tài iệu có trong hồ sơ vụ án. Như vậy có đủ cơ s và căn cứ pháp ý để kết luận bị cáo Hoàng Văn L đã ph m tội: “Tàng trữ trái ph p chất ma túy” theo quy định t i điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự và ph m tội: “Mua bán trái ph p chất ma túy” với t nh tiết định khung h nh ph t à “ph m tội 02 lần tr ên” và “Ph m tội đối với 02 người tr ên”, theo Điểm b, c khoản 2 Điều 251 của Bộ luật H nh sự. Do khi mua ma túy, cả Tiến và Toàn đều cùng góp tiền và cùng có mặt khi mua ma túy của Lực, nên bị cáo Hoàng C ng T và bị cáo Nguyễn Văn Anh T1 ph m tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy”, theo Điểm c Khoản 1 Điều 249 của Bộ luật H nh sự. Như nội dung cáo tr ng và uận tội của Viện kiểm sát nhân dân thành phố VT à hoàn toàn đúng người, đúng tội và đúng pháp uật.
Điều 249 Bộ luật Hình sự quy định:
“1. Người nào tàng trữ trái phép chất ma túy mà không nhằm mục đích mua bán, vận chuyển, sản xuất trái phép chất ma túy thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:
...
c) Heroine, … có khối lượng từ 0,1 gam đến dưới 05 gam;”.
Điều 251 Bộ luật Hình sự quy định:
"1. Người nào mua bán trái phép chất ma túy, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
...
b) Phạm tội 02 lần trở lên;
c) Đối với 02 người trở lên;".
Đánh giá tính chất vụ án à rất nghiêm trọng, hành vi ph m tội của các bị cáo đã âm ph m đến chế độ độc quyền quản ý của Nhà nước về các chất ma tuý, thể hiện sự coi thường bất chấp pháp uật, gây bức úc trong dư luận quần chúng nhân dân và ảnh hư ng xấu đến t nh h nh an ninh trật tự t i địa phương. V vậy cần phải x ý các bị cáo thật nghiêm trước pháp uật mới có tác dụng giáo dục, cải t o các bị cáo và phòng ngừa chung cho ã hội.
Tuy nhiên, trước khi quyết định h nh ph t, Hội đồng t cần t đến nhân thân, các t nh tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự cho các các bị cáo: Trong quá tr nh điều tra, truy tố, t các bị cáo thành kh n khai báo, tỏ ra ăn năn, hối cải. Nên các bị cáo được áp dụng t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự quy định t i Điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự. Bị cáo L đã có 01 tiền án chưa được óa án tích nên ần ph m t i này bị cáo phải chịu t nh tiết tặng nặng trách nhiệm h nh sự được quy định t i Điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật H nh sự đó à: “Tái ph m”, nên cần phải cách y bị cáo ra khỏi đời sống ã hội một thời gian mới có tính giáo dục, cải t o bị cáo. Bị cáo T và bị cáo T1 kh ng phải chịu t nh tiết tăng nặng trách nhiệm h nh sự nào quy định t i Điều 52 Bộ luật H nh sự, nhưng ngày 18/3/2023 bị cáo T bị UBND ã Thanh Đ nh ph t hành chính về hành vi s dụng trái ph p chất ma túy, bị cáo kh ng ấy đó àm bài học mà còn tiếp tục thực hiện hành vi ph m tội nên cần phải x ph t thật nghiêm.
* Về h nh ph t bổ sung: Theo quy định t i khoản 5 Điều 249 của Bộ luật H nh sự các bị cáo có thể bị áp dụng h nh ph t bổ sung à h nh ph t tiền, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. X t thấy, các bị cáo kh ng có tài sản g khác có giá trị ngoài đồ dùng sinh ho t thiết yếu cá nhân và số tiền 230.000 đồng của bị cáo L và 50.000 đồng của bị cáo T1. Do đó, Hội đồng t quyết định tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước số tiền 230.000 đồng của bị cáo L và 50.000 đồng của bị cáo T1 và cần miễn áp dụng h nh ph t bổ sung cho bị cáo T à phù hợp.
* Về vật chứng:
- Cần tịch thu, tiêu hủy toàn bộ số ma túy thu giữ của các bị cáo do Phòng Kỹ thuật H nh sự C ng an tỉnh PT, được gói trong 03 b niêm phong hoàn trả mẫu vật còn i sau khi đã giám định à vật chứng của vụ án do Nhà nước cấm tàng trữ, ưu hành à phù hợp.
- 01 điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE vỏ màu trắng đã cũ, số IMEI: 352018070698440 thu giữ của bị cáo T1. X t thấy, đây à điện tho i của bị cáo T1 dùng để iên c hàng ngày và s dụng vào việc chuyền tiền cho bị cáo L để mua ma túy. Nên cần tịch thu sung quỹ Nhà nước và cần tịch thu tiêu hủy 01 SIM số 0356447936 bên trong máy điện tho i v kh ng có giá trị s dụng à phù hợp;
- 01 điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE màu vàng đã cũ, màn h nh bị nứt vỡ, số IMEI: 3533300710522 thu giữ của bị cáo T. X t thấy, đây à điện tho i của bị cáo T dùng để iên c hàng ngày và trao đổi mua bán ma túy với bị cáo L. Nên cần tịch thu sung quỹ Nhà nước và cần tịch thu tiêu hủy 01 SIM số 0964627492 bên trong máy điện tho i v kh ng có giá trị s dụng à phù hợp;
- 01 điện tho i di động nhãn hiệu Samsung màu đen số IMEI: trong nguồn 352808090954629/1 thu giữ của bị cáo L. X t thấy, đây à điện tho i của bị cáo L dùng để iên c hàng ngày và trao đổi mua bán ma túy với bị cáo T. Nên cần tịch thu sung quỹ Nhà nước và cần tịch thu tiêu hủy 01 SIM số 0353986691 bên trong máy điện tho i v kh ng có giá trị s dụng à phù hợp.
- Số tiền 250.000 đồng thu giữ của bị cáo T1. X t thấy, trong đó có 200.000 đồng à tiền bị cáo T đưa cho bị cáo T1 để mua ma túy, nên cần tịch thu sung quỹ Nhà nước; Còn số tiền 50.000 đồng à tiền riêng của bị cáo T1 do ao động tích cóp mà có, nên cần áp dụng khoản 5 Điều 249 của Bộ luật H nh sự để tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước à phù hợp.
- Số tiền 230.000 đồng thu giữ của bị cáo L. X t thấy, đây à tiền do bị cáo L lao động tích cóp mà có, nên cần áp dụng khoản 5 Điều 249 của Bộ luật H nh sự để tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước à phù hợp.
- Về số tiền 1.500.000 đồng mà bị cáo T và bị cáo T1 chuyển vào số tài khoản t i Ngân hàng của bị cáo L để mua ma túy của bị cáo L, nên cần truy thu số tiền 1.500.000 đồng này của bị cáo L để sung vào ngân sách Nhà nước à phù hợp pháp luật.
- Đối với 01 chiếc e m t nhãn hiệu HONDA đã cũ, B S: 88F1 - 13085, số khung: HAO8E-1576160, số máy: RLHHA0806AY276108, yếm e đã bị nứt vỡ à tài sản của anh Hoàng Đức Huy, sinh năm: 1985, H TT: th n Lũng Thượng, ã Tam Hồng, huyện Yên L c, tỉnh Vĩnh Phúc à anh trai ruột chung nhà với bị cáo L. Khoảng gần 16 giờ ngày 28/7/2023 bị cáo L đã hỏi mượn e m t của anh Huy đi ra ngoài có việc một úc sẽ quay l i trả, Lực kh ng nói cụ thể mượn xe đi đâu àm g . Việc bị cáo L mượn e m t của anh Huy s dụng vào việc đi mua ma túy anh Huy kh ng biết. Cơ quan điều tra đã
ý vật chứng trả l i chiếc e máy trên cho anh Hoàng Đức Huy quản ý, s dụng theo quy định. Nên cần ác nhận Cơ quan CSĐT đã trả l i cho anh Huy à phù hợp.
[3] Các vấn đề khác: Đối với người phụ nữ tên Nụ bán ma túy cho bị cáo L vào ngày 27/7/2023 và ngày 28/7/2023. Cơ quan điều tra đã tiến hành ác minh t i phường Hội Hợp, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc nhưng kh ng phát hiện người phụ nữ tên Nụ như bị cáo L đã khai. Ngoài ời khai của bị cáo L, kh ng có tài iệu nào khác để chứng minh. Do vậy, Cơ quan điều tra kh ng có căn cứ để x ý à phù hợp.
[4] Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí h nh sự theo quy định của pháp uật.
[5] X t đề nghị của Viện kiểm sát về tội danh và h nh ph t cũng như các vấn đề khác đối với các bị cáo à có căn cứ và phù hợp với quy định của pháp uật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ vào:
- Điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; Điểm b, c khoản 2 Điều 251; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điểm h khoản 1 Điều 52; Điều 38; Điểm a Khoản 1 Điều 55 của Bộ luật H nh sự; Đối vối bị cáo Hoàng Văn L;
- Điểm c khoản 1 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật H nh sự; Đối vối bị cáo Hoàng C ng T;
- Điểm c khoản 1, khoản 5 Điều 249; Điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 của Bộ luật H nh sự; Đối vối bị cáo Nguyễn Văn Anh T1;
- Điểm a,b,c Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật H nh sự; Điểm a,b,c khoản 2, điểm b khoản 3 Điều 106; Khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 của Bộ luật Tố tụng h nh sự; Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị quyết số: 326/UBTVQH ngày 30/12/2016, của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về án phí, ệ phí Tòa án.
* Tuyên bố bị cáo Hoàng Văn L ph m tội: "Tàng trữ trái phép chất ma túy" và ph m tội: "Mua bán trái phép chất ma túy"; Bị cáo Hoàng C ng T và bị cáo Nguyễn Văn Anh T1 ph m tội: “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.
- X ph t bị cáo Hoàng Văn L 33 (Ba mươi ba) tháng tù tội: "Tàng trữ trái phép chất ma túy" và 08 (Tám) năm 06 (Sáu) tháng tù tội: "Mua bán trái phép chất ma túy". Tổng hợp h nh ph t buộc bị cáo Hoàng Văn L phải chấp hành h nh ph t cho 02 tội à 11 (Mười một) năm 03 (Ba) tháng tù. Thời h n tù tính từ ngày bị cáo bị bắt t m giữ ngày 28/7/2023.
- X ph t bị cáo Hoàng Công T 30 (Ba mươi) tháng tù tội: "Tàng trữ trái phép chất ma túy". Thời h n tù tính từ ngày bị cáo bị bắt t m giữ ngày 28/7/2023.
- X ph t bị cáo Nguyễn Văn Anh T1 27 (Hai mươi bảy) tháng tù tội: "Tàng trữ trái phép chất ma túy". Thời h n tù tính từ ngày bị cáo bị bắt t m giữ ngày 28/7/2023.
* Về h nh ph t bổ sung:
- Miễn áp dụng h nh ph t bổ sung cho bị cáo T.
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước số tiền 230.000 đồng của bị cáo L và 50.000 đồng của bị cáo T1; (Theo Biên lai thu tiền số: 0004509 ngày 07/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT).
* Về vật chứng:
- Tịch thu, tiêu hủy: 0,165 gam chất bột cục màu trắng được đựng trong 01 b niêm phong số 993/KL- THS ngày 28/7/2023; 0,155 gam chất bột cục màu trắng được đựng trong 01 b niêm phong số 994/KL- THS ngày 28/7/2023 và 0,204 gam chất bột cục màu trắng được đựng trong 01 b niêm phong số 995/KL- THS ngày 28/7/2023 của Phòng ỹ thuật h nh sự- C ng an tỉnh PT hoàn trả sau giám định.
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: 01 điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE vỏ màu trắng đã cũ, số IMEI: 352018070698440 thu giữ của bị cáo T1; 01 điện tho i di động nhãn hiệu IPHONE màu vàng đã cũ, màn h nh bị nứt vỡ, số IMEI: 3533300710522 thu giữ của bị cáo T và 01 điện tho i di động nhãn hiệu Samsung màu đen số IMEI trong nguồn 352808090954629/1 thu giữ của bị cáo L.
- Tịch thu, tiêu hủy: 01 SIM số 0356447936 bên trong máy điện tho i thu giữ của bị cáo T1; 01 SIM số 0964627492 bên trong máy điện tho i thu giữ của bị cáo T và 01 SIM số 0353986691 bên trong máy điện tho i thu giữ của bị cáo L.
- Tịch thu sung vào ngân sách Nhà nước: Số tiền 200.000 đồng thu giữ của bị cáo T1.
(Theo Biên lai thu tiền số: 0004509 ngày 07/11/2023, của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố VT, tỉnh PT và Theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 02/11/2023, giữa Công an thành phố VT và Chi cục thi hành án dân sự thành phố VT).
- Truy thu số tiền 1.500.000 đồng của bị cáo L à tiền bán ma túy cho bị cáo T và Tiến mà có để sung vào ngân sách Nhà nước.
- Xác nhận Cơ quan CSĐT C ng an thành phố VT đã trả l i 01 chiếc e m t nhãn hiệu HONDA đã cũ, B S: 88F1-13085, số khung: HAO8E-1576160, số máy: RLHHA0806AY276108, yếm e đã bị nứt vỡ cho anh Hoàng Đức Huy, sinh năm: 1985; nơi Đ H TT: th n Lũng Thượng, ã Tam Hồng, huyện Yên L c, tỉnh Vĩnh Phúc ( à anh trai ruột và chung nhà với bị cáo L) à hợp pháp.
2. Về án phí: Buộc các bị cáo Hoàng Văn L, Hoàng C ng T, Nguyễn Văn Anh T1 mỗi bị cáo phải chịu 200.000 đồng, (Hai trăm nghìn đồng), tiền án phí h nh sự sơ th m.
Các bị cáo có quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày, kể từ ngày tuyên án./.
N i nhận:
| - VKSND tỉnh PT; - VKSND TP.VT; - Tr i TG C ng an tỉnh PT; - C ng an TP.VT; - Chi cục THADS TP.VT; - Hồ sơ THA HS; - UBND nơi các bị cáo cư trú; - Các bị cáo; - Lưu HS,VA. | T/M.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Anh Tuấn |