- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "tranh chấp đất đai"
- Tòa quyết gì? I. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bà Lê Thị H1.
- Căn cứ chính? luật T t ng dân sự; Điều 171 Luật Đất đai; Điều 245 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| n án s : 161/2022/DS-PT Ngày 29-7-2022 V/v tranh chấp l i đi |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
- h nh h n i ng t
h c th m g m c :
Th m phán - Ch t a phiên t a: Ông ùi Văn Tâm
Các Th m phán:
à Ngô Thị ích Diệp
Bà Huỳnh Thị Thanh Tuyền
- Thư ký phiên toà: à Phạm Thị Anh Đào - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh ình Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Ông Phan Văn Lợi - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 22 và 29 tháng 7 năm 2022, tại tr s Toà án nhân dân tỉnh ình Dương t ph c th m công khai v án th lý s 125/2022/TLPT-DS ngày 26/5/2022 về việc “tranh chấp l i đi”.
Do n án dân sự sơ th m s 17/2021/DS-ST ngày 08/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện P bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra t s 151/2022/QĐXXPT-DS ngày 28/6/2022, gi a các đương sự:
- Nguyên đơn: à Lê Thị H1, sinh năm 1959; địa chỉ: Ấp 6, ã A, huyện P, tỉnh ình Dương; có mặt.
- Bị đơn: Bà Lê Thị H2, sinh năm 1962; địa chỉ: Tổ 4, ấp 4, xã T1, huyện P, tỉnh ình Dương.
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Văn M, sinh năm 1976; địa chỉ: Tổ 1, ấp V1, xã V2, huyện P, tỉnh ình Dương. (Hợp đồng ủy quyền ngày 22/3/2021); có mặt.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Phùng Văn T2, sinh năm 1962; địa chỉ: Tổ 4, ấp 4, xã T1, huyện P, tỉnh ình Dương; có đơn in vắng mặt.
2. Ông Lê Xuân T3, sinh năm 1949; địa chỉ: Ấp 6, ã A, huyện P, tỉnh ình Dương; có mặt.
3. à Lê Thị Thu H3, sinh năm 1979; địa chỉ: Ấp 6, ã A, huyện P, tỉnh ình Dương; có mặt.
4. Ông Lê Xuân L1, sinh năm 1981; địa chỉ: Ấp 6, ã A, huyện P, tỉnh ình Dương; có mặt.
5. Bà Lê Thị Mỹ L2, sinh năm 1983; địa chỉ: Ấp 1 , xã P1, huyện P, tỉnh ình Dương; có mặt
6. Bà Lê Thị Kim H4, sinh năm 1987; địa chỉ: Ấp 4, xã T1, huyện P, tỉnh ình Dương; có mặt.
7. Bà Lê Thị Kim T4, sinh năm 1988; địa chỉ: Ấp 6, ã A, huyện P, tỉnh ình Dương; có mặt.
8. Bà Lê Thị C m P, sinh năm 1985; địa chỉ: Ấp 6, ã A, huyện P, tỉnh ình Dương; có mặt.
9. Ông Phùng Minh L4, sinh năm 1989; địa chỉ: Ấp B, xã P1, huyện P, tỉnh ình Dương; có đơn in vắng mặt.
- Người làm chứng:
1. Ông Lê Văn Đ, sinh năm 1956; địa chỉ: Ấp 4, xã T1, huyện P, tỉnh ình Dương; có mặt.
2. Ông Mai Xuân T5, sinh năm 1959; địa chỉ: Ấp 6, ã A, huyện P, tỉnh ình Dương; vắng mặt.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn à Lê Thị H1.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn kh i kiện, b n tự khai, quá trình hòa gi i và tại phiên tòa nguyên đơn trình bày:
Năm 1989, bà khai phá th a đất s 71, tờ b n đồ s R, tọa lạc tại ấp 4, xã T1, huyện P, tỉnh Bình Dương được Cơ quan U huyện P cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho hộ Bà Lê Thị H1 s vào sổ 00796 QSDĐ/PG ngày 13/02/2001. Khi khai phá th a đất của bà không có l i đi nên ông Lê Văn Đ nói miệng cho gia đình bà một đường e bò để đi vào đất, sau đó bà tự khai phá gò m i, san lấp cho đường bằng phẳng để e bò đi lại. Khi kê khai cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất bà không kê khai l i đi được ông Đ cho, bà không khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất. Năm 1995, ông Lê Văn Đ đã chuyển nhượng toàn bộ th a đất của ông cho bà Lê Thị H2, khi đó ông Đ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất. Kho ng năm 1997, bà H2 trồng cây cao su thì trồng luôn vào phần l i đi của gia đình bà s d ng nhưng không nh hư ng đến việc đi lại nên bà không tranh chấp. Đầu năm 2019, bà H2 cưa cây và trồng lại cao su đã trồng một hàng 39 cây cao su vào con đường bà đang s d ng, gây khó khăn cho việc đi lại của gia đình nên x y ra tranh chấp.
Ngoài l i đi ngang qua đất bà H2, gia đình bà không còn l i đi nào khác để vào đất. L i đi gia đình bà s d ng nhưng bà H2 được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất luôn l i đi vào th a đất của bà. L i đi tranh chấp thuộc một phần th a s 69, tờ b n đồ s R, tọa lạc tại ấp 4, xã T1, huyện P, được Cơ quan U huyện P cấp cho bà Lê Thị H2. Nay bà “tranh chấp l i đi”, yêu cầu bà Lê Thị H2 tr lại l i đi diện tích theo đo đạc thực tế là 355,3m2 (thể hiện tại m nh trích đo địa chính do Chi nhánh Văn phòng Đ1 huyện P thực hiện như sau: Ngang 3m, dài cạnh 119,2m (ký hiệu 2-3) và cạnh 119,1m (ký hiệu 5-6) trong đó có 15m2 hành lang b o vệ đường bộ). Phần l i đi có tứ cận hướng Đông giáp đường đất; hướng Tây giáp th a đất s 71; hướng Bắc giáp th a đất s 322; hướng Nam giáp th a đất s 69.
- Tại biên b n hòa gi i và tại phiên tòa đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình bày:
Năm 1995, bà H2 nhận chuyển nhượng của ông Lê Văn Đ (tên thường gọi là y Đ) phần đất th a 69, tờ b n đồ s R, tọa lạc tại ấp 4, xã T1, huyện P, tỉnh ình Dương, được Cơ quan U huyện P cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho bà Lê Thị H2 s vào sổ 01370 QSDĐ/PG ngày 17/02/2004. Khi chuyển nhượng có làm giấy biên nhận, đo đạc th a đất, giao nhận đất nhưng khi làm hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất ong thì các bên đã hủy nh ng giấy tờ này vì thấy không cần thiết. Gia đình bà H2 nhận đất từ năm 1995 đến nay s d ng ổn định. Năm 1997 bà H2 cắt điều trồng cao su, đến năm 2019 bà H2 thanh lý cao su già để trồng lại. Đầu năm 2020 bà cày đất để bón phân cho cao su thì bà H3 tranh chấp yêu cầu gia đình bà H2 và ông T6 ph i m đường đi cho bà. Từ khi bà H2 s d ng đất thì phía nguyên đơn không có thỏa thuận với bà H2 về l i đi nhưng bà H2 vẫn cho nguyên đơn đi qua đất của bà vì thấy không nh hư ng gì. Th a đất s 69, tờ b n đồ s R, tọa lạc tại ấp 4, xã T1, huyện P không có l i đi tiếp giáp với th a đất s 71, tờ b n đồ s R, tọa lạc tại ấp 4, xã T1, huyện P. Từ khi nhận đất bị đơn s d ng ổn định, trồng cao su trên toàn bộ th a đất không ai khiếu nại gì. Vì vậy, bị đơn không đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
- Quá trình gi i quyết v án và tại phiên tòa người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Lê Xuân T3 trình bày:
Năm 1989, ông và bà H3 đi qua đất của ông Lê Văn Đ để khai phá phần đất rẫy nên ông Đ cho ông một phần đất là đường e bò đi được để vào đất của gia đình ông. Phần đất của gia đình ông là th a s 71, tờ b n đồ s R, tọa lạc tại ấp 4, xã T1, huyện P, tỉnh ình Dương được Cơ quan U huyện P cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho hộ Bà Lê Thị H1 s vào sổ 00796 QSDĐ/PG ngày 13/02/2001. Từ năm 1989, gia đình ông s d ng l i đi được ông Đ cho để vào đất. Năm 1995, ông Đ chuyển nhượng đất của ông cho bà Lê Thị H2 thì gi a gia đình ông và bà H2 không thỏa thuận l i đi nhưng bà H2 trồng cao su trên l i đi kho ng cách hàng đầu với hàng thứ hai là 4m nên gia đình ông vẫn s d ng l i đi được. Năm 2020 bà H2 thường uyên cày đất dẫn đến việc tranh chấp l i đi. Nay, ông đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn buộc bà H2 ph i tr lại cho gia đình ông l i đi diện tích theo đo đạc thực tế là 355,3m2 (thể hiện tại m nh trích đo địa chính do Chi nhánh Văn phòng Đ1 huyện P thực hiện như sau: Ngang 3m, dài cạnh 119,2m (ký hiệu 2-3) và cạnh 119,1m (ký hiệu 5-6) trong đó có 15m2 hành lang b o vệ đường bộ). Phần l i đi có tứ cận hướng Đông giáp đường đất; hướng Tây giáp th a đất s 71; hướng Bắc giáp th a đất s 322; hướng Nam giáp th a đất s 69.
- Tại b n tự khai và tại phiên tòa Bà Lê Thị Thu H3 trình bày:
Từ trước đến nay bà H4 đi con đường được ông Đ cho để vào đất của gia đình. Tuy nhiên, đến năm 2020 bà H2 liên t c cày đất, cày luôn phần l i đi nên việc đi lại khó khăn. Nay, bà yêu cầu bị đơn bà Lê Thị H2 ph i tr lại cho gia đình bà l i đi như yêu cầu của nguyên đơn.
- Tại b n tự khai và tại phiên tòa ông Lê Xuân L1 trình bày:
L i đi ông và gia đình s d ng được ông Đ cho từ năm 1989, gia đình ông đã s d ng hơn 30 năm ổn định. Nay, ông yêu cầu bị đơn bà Lê Thị H2 ph i tr lại cho gia đình ông l i đi như yêu cầu của nguyên đơn.
- Tại b n tự khai và tại phiên tòa bà Lê Thị Mỹ L2 trình bày:
L i đi bà và gia đình s d ng được ông Đ cho từ năm 1989, gia đình bà đã s d ng hơn 30 năm ổn định. Nay, bà yêu cầu bị đơn bà Lê Thị H2 ph i tr lại cho gia đình bà l i đi như yêu cầu nguyên đơn.
- Tại b n tự khai người có quyền lợi, nghĩa v liên quan bà Lê Thị Kim H4, bà Lê Thị C m P, bà Lê Thị Kim T4 đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn, không bổ sung gì thêm.
- Tại b n tự khai, biên b n hòa gi i người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Phùng Văn T2 trình bày:
Năm 1995, ông và bà H2 nhận chuyển nhượng phần đất th a đất s 69, tờ b n đồ s R, tọa lạc tại ấp 4, xã T1, huyện P, tỉnh ình Dương, được Cơ quan U huyện P cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất cho bà Lê Thị H2 s vào sổ 01370 QSDĐ/PG ngày 17/02/2004. Ông và bà H2 s d ng đất ổn định toàn bộ th a đất, bà H3 không thỏa thuận gì về việc l i đi vào đất. Bà H3 được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất năm 2001, bà H2 được cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất năm 2004, từ đó không ai khiếu nại về việc cấp đất. Tại b n đồ địa chính xã T1 và sơ đồ trên giấy chứng nhận quyền s d ng đất th a đất s 69 không thể hiện có l i đi. Vì vậy, ông không đồng ý với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
- Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan ông Phùng Viết L5 vắng mặt, không có ý kiến với yêu cầu của nguyên đơn.
- Tại b n tự khai ông Mai Xuân T5 trình bày:
Ông có phần đất giáp ranh với đất của bà H2. Quá trình s d ng đất ông có thấy bà H3 đi qua đất của bà H2.
- Tại b n tự khai, biên b n lấy lời khai ông Lê Văn Đ trình bày:
Năm 1989, ông cho bà H3 đi ranh đất của ông để vào đất nhà bà H3. Năm 1995, ông chuyển nhượng đất cho bà H2 không thỏa thuận về l i đi. Nay bà H3 và bà H2 tranh chấp l i đi, ông không có ý kiến.
Tại n án dân sự sơ th m s 17/2021/DS-ST ngày 08/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện P đã quyết định.
Căn cứ vào
- Kho n 9 Điều 26, điểm a kho n 1 Điều 35, điểm c kho n 1 Điều 39, các Điều 5, 91, kho n 1 Điều 157, các Điều 184, 228, 244, 266, 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng dân sự năm 2015;
- Các Điều 245, 246, 248, 254 Bộ luật Dân sự;
- Điều 171 Luật Đất đai;
- Điều 12 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên x :
Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Lê Thị H1 đ i với bị đơn bà Lê Thị H2 về việc “Tranh chấp l i đi”.
Ngoài ra b n án dân sự sơ th m còn tuyên về án phí và các chi phí t t ng khác và quyền kháng cáo cho các đương sự theo quy định pháp luật.
Ngày 08/12/2021, Bà Lê Thị H1 kháng cáo toàn bộ b n án sơ th m và yêu cầu Tòa án cấp phúc th m xét x đ ng quy định pháp luật.
Tại phiên tòa ph c th m, à Lê Thị H1 không thay đổi, bổ sung, gi nguyên yêu cầu kháng cáo ban đầu và gi nguyên yêu cầu kh i kiện.
Các đương sự không thỏa thuận được với nhau về gi i quyết v án.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến c a Viện kiểm sát về tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án ở giai đoạn phúc th m:
Th m phán – Chủ tọa phiên tòa và Hội đồng xét x đã thực hiện đ ng theo quy định của Bộ luật T t ng dân sự; các đương sự tham gia t t ng chấp hành đ ng quyền và nghĩa v theo quy định của Bộ luật T t ng dân sự. Về nội dung v án: Đề nghị Hội đồng xét x không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bà Lê Thị H1 và gi nguyên b n án sơ th m. Trong trường hợp bà H3 s d ng đất bị vây bọc b i các bất động s n khác mà không có l i đi ra đường công cộng thì được quyền yêu cầu chủ s d ng đất liền kề dành cho mình một l i đi hợp lý và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động s n có m l i đi nhưng ph i đền bù cho chủ s h u bất động s n chịu hư ng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết qu tranh t ng tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tính hợp pháp của đơn kháng cáo: Đơn kháng cáo của Bà Lê Thị H1 làm trong thời hạn, có nội dung, hình thức phù hợp với quy định của pháp luật nên đủ điều kiện để th lý và xét x theo thủ t c phúc th m.
Về kháng cáo của Lê Thị Huyền nhận thấy:
Nguyên đơn yêu cầu bị đơn ph i tr lại l i đi diện tích theo đo đạc thực tế là 355,3m2, thuộc th a đất s 69, tờ b n đồ s R, tọa lạc tại ấp 4, xã T1, huyện P, tỉnh ình Dương, bà Lê Thị H2 được Cơ quan U huyện P cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất s vào sổ 01370 QSDĐ/PG ngày 17/02/2004 với diện tích đất 12.528m2 đất trồng cây lâu năm (cây cao su).
Nguồn g c diện tích đất 12.528m2 tọa lạc tại ấp 4, xã T1, huyện P, tỉnh ình Dương là do ông Lê Văn Đ tự khai kh n đất công qu n lý s d ng, năm 1989, ông Đ có cho bà H3 đi nhờ sát ranh đất của ông Đ để bà H3 đi vào phần đất của bà H3, phía bên trong đất của bà s d ng trồng cây lâu năm. Năm 1995, ông Lê Văn Đ tự nguyện chuyển nhượng toàn bộ diện tích đất nói trên cho bà Lê Thị H2 s d ng, đất chưa được U ND cấp có th m quyền cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất. Bà H2 là người trực tiếp s d ng đất của ông Đ để trồng cây lâu năm (cây cao su). Năm 2001 bà H2 làm đơn in cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất, ngày 17/02/2004, bà H2 được U ND huyện P cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất tại tờ b n đồ s R, gồm 02 th a, th a s 68, diện tích: 15.836m2, th a s 69, diện tích: 12.528m2, trên sơ đồ vị trí th a đất s 69 không thể hiện có l i đi như yêu cầu kh i kiện của bà H3. Mặt khác, tại Công văn s 446/UBND-TNMT ngày 20/5/2021 Cơ quan U huyện P tr lời về việc cấp Giấy chứng nhận quyền s d ng đất th a s 71, tờ b n đồ s R, s vào sổ 00796 QSDĐ/PG ngày 13/02/2001 là đ ng trình tự thủ t c cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất theo quy định của Luật Đất đai 1993 s a đổi, bổ sung năm 1998. iên b n ác minh tại địa phương thì trên b n đồ địa chính không có l i đi vào th a đất 71, tờ b n đồ s R của nguyên đơn. Thực tế s d ng đất cũng không có l i đi, đường mòn nào vào th a đất 71 của nguyên đơn. Theo b n đồ địa chính chính quy xã T1 từ năm 2000 đến nay thì không thể hiện l i đi tiếp giáp th a đất của bị đơn vào đất của nguyên đơn.
Tại phiên tòa nguyên đơn, đại diện theo ủy quyền của bị đơn cùng ác định từ trước đến nay bà H3 không khiếu nại về việc cấp giấy chứng nhận quyền s d ng đất đ i với hai th a đất 68, 69 tờ b n đồ s R tọa lạc tại xã T1, huyện P, tỉnh ình Dương cho bà H2 s d ng c phần l i đi vào đất của bà H3.
Tại phiên tòa, bà H3 tiếp t c yêu cầu buộc bị đơn ph i tr lại l i đi cho nguyên đơn và không yêu cầu bị đơn dành cho mình một l i đi coi là thuận tiện và hợp lý nhất cho quyền s d ng đất của bà H2 đang được UBND cấp có th m quyền cho s d ng đất hợp pháp, cho nên cấp phúc th m không có căn cứ xem xét quyền về l i đi qua được quy định tại Điều 254 Bô luật Dân sự năm 2015. B n án dân sự sơ th m không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ.
Bà H3 kháng cáo nhưng không uất trình được chứng cứ nào khác, nên không có căn cứ chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn như đề nghị của đại diện Vịên Kiểm sát nhân dân tỉnh ình Dương là phù hợp.
Trong trường hợp bà H3 s d ng đất bị vây bọc b i các bất động s n khác mà không có l i đi ra đường công cộng thì được quyền yêu cầu chủ s d ng đất liền kề dành cho mình một l i đi hợp lý và thiệt hại gây ra là ít nhất cho bất động s n có m l i đi nhưng ph i đền bù cho chủ s h u bất động s n chịu nh hư ng quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Về án phí dân sự phúc th m: Nguyên đơn là người cao tuổi nên được miễn án phí dân sự phúc th m theo quy định.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 308 Bộ luật T t ng dân sự;
I. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của Bà Lê Thị H1. Gi nguyên B n án dân sự s 17/2021/DS-ST ngày 08/12/2021 của Tòa án nhân dân huyện P.
Căn cứ kho n 1 Điều 157, các Điều 184, 228, 244, 266, 271 và Điều 273 của ộ luật T t ng dân sự 2015;
- Các Điều 245, 246, 248, 254 Bộ luật Dân sự;
- Điều 171 Luật Đất đai;
- Điều 12 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và s d ng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên x :
1. Không chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn Bà Lê Thị H1 đ i với bị đơn bà Lê Thị H2 về việc “Tranh chấp l i đi”.
2. Về chi phí xem xét th m định tại chỗ, đo đạc, định giá tài s n: Nguyên đơn đã nộp đủ, do yêu cầu của nguyên đơn không được chấp nhận nên nguyên đơn ph i chịu.
3. Về án phí dân sự sơ th m: Nguyên đơn là người cao tuổi nên được miễn án phí.
II. Về án phí dân sự phúc th m: Nguyên đơn là người cao tuổi nên được miễn án phí.
B n án phúc th m có hiệu luật pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh ình Dương; - Chi c c THADS huyện P; - TAND huyện P; - Các đương sự (để thi hành); - Tổ Hành chính Tư pháp; - Lưu: Hồ sơ, Tòa D. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Bùi Văn Tâm |