vanban.org

Bản án 161/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bà Nguyễn Thị Kim C.

Buộc bà Nguyễn Thị Kim C phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền nợ tính đến ngày 19/6/2026 là 200.505.302 đồng, trong đó: Số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số LD2207300584 ngày 11/3/2022 là 150.807.234 đồng, trong đó nợ gốc là 70.802.315 đồng và tiền lãi 80.004.919 đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V - Nguyễn Thị Kim C"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bà Nguyễn Thị Kim C.
  • Căn cứ chính? Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 161/2026/DS-ST
Ngày 19-6-2026
V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Tuyền

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Đặng Văn Vững

Ông Trần Minh Lý

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thúy Hà –Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Ngày 19 tháng 6 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 312/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 11 năm 2025 về tranh chấp hợp đồng thẻ tín dụng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 139/2026/QĐXXST-DS ngày 08 tháng 5 năm 2026 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V. Địa chỉ trụ sở chính: H L, phường Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông D: Ông Lê Đức L – Trưởng phòng Xử lý nợ Pháp lý Khách hàng cá nhân.

Người đại diện theo uỷ quyền của ông L: Ông Lê Hoài T – Cán bộ xử lý nợ và ông Nguyễn Văn Đ – Trưởng bộ phận xử lý nợ. Địa chỉ liên hệ: Tầng A, Tòa nhà A, Số I C, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1987. Địa chỉ cư trú: Ấp T, xã T, tỉnh Tây Ninh.

(Ông T có mặt, bà C vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện và lời trình bày trong quá trình giải quyết vụ án của người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP V có nội dung như sau:

Bà Nguyễn Thị Kim C đã ký kết với Ngân hàng TMCP V (gọi tắt là V1) Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 LD2207300584 ngày 11/3/2022, với hạn mức là 89.000.000 đồng, thời hạn vay 48 tháng, mục đích tiêu dùng cá nhân và Hợp đồng cho vay số LD2233401833 ngày 30/11/2022 để bà C vay số tiền 24.000.000 đồng, thời hạn vay 47 tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân.

Ngày 14/3/2022, V1 đã giải ngân cho bà C số tiền 89.000.000đ đồng theo Hợp đồng số LD2207300584 và ngày 30/11/2022, giải ngân số tiền 24.000.000 đồng theo Hợp đồng cho vay số LD2233401833. Quá trình thực hiện hợp đồng: Bà C đã trả được số tiền gốc 18.197.685 đồng và lãi 23.784.562 đồng theo Hợp đồng tín dụng số LD2207300584, và đã trả được số tiền gốc 2.905.102 đồng và 5.393.723 đồng theo Hợp đồng tín dụng số LD2233401833. Tính đến ngày 14/8/2025, bà C còn nợ V1 số tiền gốc 92.786.281 đồng và nợ lãi 69.665.069 đồng phát sinh từ 02 hợp đồng trên.

Vì vậy V1 khởi kiện đề nghị Tòa án xem xét giải quyết:

- Buộc bà Nguyễn Thị Kim C thanh toán toàn bộ số nợ gốc, nợ lãi của Hợp đồng cho vay số LD2233401833 ngày 30/11/2022 và Hợp đồng tín dụng số LD2207300584 ngày 11/3/2022, tạm tính đến ngày 14/8/2025 là 162.451.350đ.

- Yêu cầu tiếp tục tính lãi từ ngày 15/8/2025 cho đến khi thanh toán toàn bộ khoản nợ cho V1 theo mức lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim C vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án và không có ý kiến trình bày.

Tại phiên tòa,

Ông Lê Hoài T là người đại diện theo ủy quyền của V1 trình bày: V1 đề nghị xem xét buộc bà Chi T1 số tiền nợ tính đến ngày 19/6/2026 là 200.505.302 đồng, trong đó: Đối với Hợp đồng số LD2207300584: Bà C còn nợ V1 số tiền gốc 70.802.315 đồng và tiền lãi 80.004.919 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 150.807.234 đồng; Đối với Hợp đồng số LD2233401833: Bà C còn nợ V1 số tiền gốc 21.094.898 đồng và tiền lãi 28.603.171 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 49.698.069 đồng. V1 Đề nghị tiếp tục tính lãi kể từ ngày 20/6/2026 cho đến khi bà Chi trả hết nợ.

Bị đơn bà Nguyễn Thị Kim C vắng mặt không lý do.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Căn cứ đơn khởi kiện của nguyên đơn, Toà án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án là tranh chấp hợp đồng tín dụng theo Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị đơn đang cư trú tại xã T, tỉnh Tây Ninh nên căn cứ Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án nhân dân khu vực 7 – Tây Ninh có thẩm quyền thụ lý giải quyết vụ án theo thủ tục sơ thẩm.

Về việc vắng mặt bị đơn: Xét thấy bị đơn được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không lý do nên căn cứ Điều 227 và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về việc giải quyết vụ án:

Căn cứ lời trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án do các đương sự cung cấp, có cơ sở xác định: Bà Nguyễn Thị Kim C đã ký kết với V1 Giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay không TSBĐ, mở & sử dụng tài khoản thanh toán và dịch vụ ngân hàng Đ1 LD2207300584 ngày 11/3/2022, với hạn mức là 89.000.000 đồng, thời hạn vay 48 tháng, mục đích tiêu dùng cá nhân và Hợp đồng cho vay số LD2233401833 ngày 30/11/2022 để bà C vay số tiền 24.000.000 đồng, thời hạn vay 47 tháng, mục đích vay tiêu dùng cá nhân.

Thực hiện hợp đồng:

Đối với Hợp đồng số LD2207300584: Ngày 14/3/2022, V1 đã giải ngân cho bà C số tiền 89.000.000đ đồng. Bà C đã trả được số tiền gốc 18.197.685 đồng và tiền lãi 23.784.562 đồng. Tính đến ngày 19/6/2026, bà C còn nợ V1 số tiền gốc 70.802.315 đồng và tiền lãi 80.004.919 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 150.807.234 đồng;

Đối với Hợp đồng số LD2233401833: Ngày 30/11/2022, V1 đã giải ngân cho bà C số tiền 24.000.000 đồng. Bà C đã trả được số tiền gốc 2.905.102 đồng và tiền lãi 5.393.723 đồng. Tính đến ngày 19/6/2026, bà C còn nợ V1 số tiền gốc 21.094.898 đồng và tiền lãi 28.603.171 đồng, tổng cộng cả gốc và lãi là 49.698.069 đồng.

Do bà C đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng ký kết với V1 nên V1 khởi kiện yêu cầu buộc bà Chi trả số tiền nợ trên, tổng cộng 200.505.302 đồng là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 463 và 466 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 100 và Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024.

Về án phí sơ thẩm: Buộc bà C phải chịu 10.025.625 đồng án phí sơ thẩm. Hoàn trả cho V1 số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các Điều 26, 35, 39, 147, 227, 228, 271, 273 và 483 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng các Điều 299, 323, 463, 466 và 468 Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 91 và Điều 95 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010, Điều 100 và Điều 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP V về tranh chấp hợp đồng tín dụng đối với bà Nguyễn Thị Kim C.

Buộc bà Nguyễn Thị Kim C phải thanh toán cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền nợ tính đến ngày 19/6/2026 là 200.505.302 đồng, trong đó:

- Số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số LD2207300584 ngày 11/3/2022 là 150.807.234 đồng, trong đó nợ gốc là 70.802.315 đồng và tiền lãi 80.004.919 đồng.

- Số tiền nợ phát sinh từ Hợp đồng số LD2233401833 ngày 30/11/2022 là 49.698.069 đồng, trong đó nợ gốc là 21.094.898 đồng và tiền lãi 28.603.171 đồng.

Kể từ ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ thì bà Nguyễn Thị Kim C còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại các Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa bà Nguyễn Thị Kim C với Ngân hàng TMCP V.

2. Về án phí sơ thẩm: Buộc bà Nguyễn Thị Kim C phải chịu 10.025.625 đồng án phí sơ thẩm đối với tranh chấp về dân sự có giá ngạch. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP V số tiền 4.100.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0012384 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh.

3. Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ