- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thị Nga-Nguyễn Chơn Phẩm"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho bà Trương Thị N ly hôn ông Nguyễn Chơn P.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Bản án số: 161/2024/HNGĐ-ST Ngày 12-12-2024 V/v “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn, giữa bà Nga và ông Phẩm” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN XUYÊN MỘC,
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Trần Hiển
Các Hội thẩm nhân dân:
1- Bà Ngô Thị Quốc Thanh
2- Bà Đoàn Thị Mến
- Thư ký Tòa án: Bà Huỳnh Thị Kim Thùy là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Không tham gia.
Ngày 12 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 229/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 152/2024/QĐXX-ST ngày 25 tháng 10 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 106/2024/QĐST-HNGĐ ngày 22/11/2024, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị N, sinh năm 1990, có mặt
Địa chỉ: Tổ E, ấp C, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Chỗ ở hiện nay: Tổ B, ấp B, xã H, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Chơn P, sinh năm 1980, vắng mặt
Địa chỉ: Tổ E, ấp C, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 17-5-2024, bản khai ngày 01-8-2024, biên bản hòa giải ngày 01-8-2024, ngày 15-10-2024 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Trương Thị N trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Nguyễn Chơn P đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 05-8-2008 (Giấy chứng nhận số 01). Vợ chồng chung sống đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không hợp nhau, bất đồng ý kiến, ông P thường ăn nhậu về kiếm chuyện cãi vã, không lo cho gia đình, vợ con, còn xúc phạm vợ và gia đình cha mẹ vợ, từ tháng 4/2024 đến nay vợ chồng sống ly thân. Nay thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà xin ly hôn ông P.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 03 con chung Nguyễn Chơn T, sinh ngày 03/11/2008, Nguyễn Hà Bảo N1, sinh ngày 14/4/2017 và Nguyễn Chơn L, sinh ngày 21/9/2019. Trong thời gian sống ly thân, bà N trực tiếp nuôi cháu N1 và cháu L; ông P nuôi cháu T, nếu ly hôn, bà yêu cầu nuôi cháu N1 và cháu L, không yêu cầu cấp dưỡng; đồng ý để cháu T cho ông P nuôi.
Về chia tài sản chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại bản khai ngày 01-8-2024; biên bản hòa giải ngày 01-8-2024, ngày 15-10-2024 và trong quá trình xét xử, bị đơn ông Nguyễn Chơn P trình bày:
Về hôn nhân: Ông thống nhất về thời gian và điều kiện kết hôn như bà Trương Thị N trình bày. Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình không hợp nhau, bất đồng ý kiến, ông có đi nhậu nhưng không cãi vã, xúc phạm như bà N trình bày. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 5/2024, trong thời gian ly thân, vợ chồng có gặp nhau bàn chuyện hàn gắn nhưng không thành. Nay ông còn tình cảm với bà N nên không đồng ý ly hôn.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có 03 con chung như bà N trình bày, nếu ly hôn ông đồng ý để bà N nuôi cháu N1 và cháu L, ông nuôi cháu T, không ai phải cấp dưỡng.
Về chia tài sản chung: Nếu ly hôn, ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Kết quả xác minh ngày 02/7/2024 tại ấp C, xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không biết được tình trạng hôn nhân của ông bà, vì ông bà không có nộp đơn yêu cầu hòa giải.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Không tham gia (Theo Công văn số 277/CV-VKS ngày 05/11/2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Bà Trương Thị N là nguyên đơn tranh chấp với ông Nguyễn Chơn P là bị đơn về ly hôn, nuôi con khi ly hôn; ông P có nơi cư trú tại huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo quy định tại Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về xét xử vắng mặt: Ông Nguyễn Chơn P là bị đơn được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về hôn nhân: Bà N và ông P đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 05-8-2008 (Giấy chứng nhận số 01) nên hôn nhân này là hợp pháp.
Nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là do tính tình không hợp nhau, bất đồng ý kiến, ông P ăn nhậu nên vợ chồng cãi vã, đến khoảng tháng 5/2024 thì vợ chồng sống ly thân. Trong thời gian sống ly thân, ông bà có gặp nhau để bàn chuyện hàn gắn nhưng không thành.
[4.1.2] Tòa án tổ chức hòa giải đoàn tụ nhiều lần nhưng ông bà không hàn gắn. Cho thấy, mâu thuẫn của ông bà là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà N ly hôn ông P theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.
Về nuôi con chung: Ông bà có 03 con chung Nguyễn Chơn T, sinh ngày 03/11/2008, Nguyễn Hà Bảo N1, sinh ngày 14/4/2017 và Nguyễn Chơn L, sinh ngày 21/9/2019, nếu ly hôn bà N yêu cầu nuôi cháu N1 và cháu L; đồng ý để ông P nuôi cháu T. Xét thấy, việc yêu cầu nuôi con của ông bà phù hợp với nguyện vọng của các con nên chấp nhận để bà N nuôi cháu N1 và L, ông P nuôi cháu T; ông bà không yêu cầu cấp dưỡng nên không xem xét; ông bà có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
Về chia tài sản chung: Ông bà không yêu cầu nên không xem xét.
Về án phí: Bà N phải chịu án phí sơ thẩm về ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
1. Về hôn nhân: Cho bà Trương Thị N ly hôn ông Nguyễn Chơn P.
2. Về nuôi con chung: Bà Trương Thị N được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Hà Bảo N1, sinh ngày 14/4/2017 và Nguyễn Chơn L, sinh ngày 21/9/2019; ông Nguyễn Chơn P được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Chơn T, sinh ngày 03/11/2008; ông bà không yêu cầu cấp dưỡng; ông bà có quyền thăm nom con, không ai được cản trở.
3. Về chia tài sản chung: Ông bà không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí: Bà Trương Thị N phải chịu 300.000 đồng án phí sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai tạm ứng số 0000883 ngày 28/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Xuyên Mộc; bà N đã nộp đủ; ông Nguyễn Chơn P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND huyện Xuyên Mộc; - THA huyện Xuyên Mộc; - Các đương sự; - UBND xã Bàu Lâm, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Phạm Trần Hiển |