TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH | |
Số: 161/2024/DS-ST Ngày: 16/09/2024 |
T NH N TH P V/v “Tranh chấp về ranh giới quyền sử dụng đất” CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘN HÒA XÃ HỘI CHỦ N HĨA VIỆT NAM TÒA N NH N N THÀNH PHỐ CAO LÃNH T NH N TH P
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Thanh Hiền. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Bùi Thị Hoàng. 2. Ông Nguyễn Hồng Thơ. - Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn V n V Hải - Th T a án nh n d n thành phố Cao nh t nh ồng Tháp. - ạ d n V n nh n d n h nh ph C o L nh nh n Th p tham gia phiên tòa: Bà Thị B ch Thuyền - i m sát vi n. Trong các ngày 27 tháng 8 và ngày 05 10 16 tháng 9 n m 2024 tại trụ s T a án nh n d n thành phố Cao nh t nh ồng Tháp t ử sơ th m c ng hai vụ án thụ số: 250/2023/T ST-DS ngày 12 tháng 6 n m 2023 về việc “Tranh chấp về ranh giới quyền sử dụng đất” theo Quyết định đ a vụ án ra t ử số 329/2024/Q XXST-DS, ngày 19 tháng 7 n m 2024 và Quyết định ho n phi n t a số 263/2024/Q ST-DS, ngày 05 tháng 8 n m 2024 Th ng báo số 17/TB-TA ngày 16 tháng 8 n m 2024 giữa các đ ơng sự: - Nguy n đơn: Nguyễn Thị M sinh n m 1941. ịa ch : Tổ A ấp A M thành phố C t nh ồng Tháp. Ng ời đại diện theo ủy quyền của nguy n đơn: Anh Trần ình H sinh n m 1989. ịa ch : Số B đ ờng N Ph ờng B thành phố C t nh ồng Tháp (Hợp đồng ủy quyền ngày 06/4/2023). - Bị đơn: Nguyễn V n T sinh n m 1955. ịa ch : ờng T tổ C hóm C Ph ờng A thành phố C t nh ồng Tháp. - Ng ời có quyền ợi nghĩa vụ i n quan: 1. Nguyễn Thị im H1 sinh n m 1990. 2. Nguyễn Thị im Hồng T1 sinh n m 1993 (con ng T). 3. Nguyễn Minh T2 sinh n m 1995 (con ông T). 4. Nguyễn Thị Thủy T3 sinh n m 2001 (con ng T). 5. Huỳnh im V sinh n m 1990 (con rễ ng T). 6. Hồ Hồng C sinh n m 1996 (con d u ng T) Cùng địa ch : Số B đ ờng T tổ C hóm C Ph ờng A thành phố C t nh ồng Tháp. (Anh H, ông T chị H1 có mặt; chị T1, anh T2 chị T3, anh V chị Chi G vắng mặt) NỘI UN VỤ N: * Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại phiên tòa nguyên đơn Nguyễn Thị M, có anh Trần ình H là đại diện theo ủy quyền trình bày: Bà M có diện t ch đất 820 90m² (đất trồng úa) thửa 1000 tờ bản đồ số 01 ạc tại M thành phố C t nh ồng Tháp đ ợc Ủy ban nh n d n thành phố C cấp ngày 25/01/2017. Nguồn gốc vợ chồng bà M nhận chuy n nh ợng của bà H2 (đ chết) vào hoảng n m 1987. Giáp ranh với phần đất của t i à phần đất của ng Nguyễn V n T m t cạnh dài hoảng 35m và 01 cạnh dài hoảng 15m. Từ tr ớc đến nay ranh đất của t i với ng T đ ợc th hiện bằng trụ đá và đ ờng n ớc (ph a sau hậu) do t i đào nằm gọn trong phần đất của t i đ phụ sản uất n ng nghiệp. hoảng n m 2020 hi t i tiến hành san ấp đ ờng n ớc thì ng T đứng ra ng n cản h ng cho t i ấp. Vì ng T cho rằng đ ờng n ớc này à của ngTrọng. Ông T đ ngang nhiên kêu K đến múc đất của t i ấn chiếm cả 02 cạnh giáp ranh đất. Cụ th cạnh sau hậu chiều ngang hoảng 1m chiều dài hoảng 35m và 01 cạnh b n h ng chiều ngang hoảng 2m chiều dài hết ranh đất hoảng 15m. Tổng cộng diện t ch ông T đ ấn chiếm 60m2 . Bà M ác định phần đất hiện đang sử dụng theo đo đạc thực tế từ mốc 1 2 3 4 5 9A 5A 6A 3A 2A 1A về mốc 1 thuộc thửa đất số 1000 tờ bản đồ số 01 đất tọa ạc tại M thành phố C t nh ồng Tháp. Nay bà Nguyễn Thị M ch y u cầu ng Nguyễn V n T di dời c y trồng tr n đất đ trả ại diện t ch đất đ ấn chiếm theo đo đạc thực tế diện t ch à 164 7 m2 từ mốc 4 5 9A 5A 6A 3A 4A 10A về mốc 4 thuộc một phần thửa đất số 1000 tờ bản đồ số 01 đất tọa ạc tại M thành phố C t nh ồng Tháp. Nay bà Nguyễn Thị M in rút ại một phần y u cầu h i iện h ng y u cầu đối với diện t ch đất 41 7m2 từ mốc 1A 2A 3A 6A 7A 8A về mốc 1A theo sơ đồ đo đạc ngày 20/5/2024 của Chi nhánh V n ph ng đ ng đ t đai thành phố C. Ngoài ra không y u cầu gì th m. * Tại phiên tòa, bị đơn Nguyễn V n T trình bày: - ối với phần đất thuộc thửa 1869 có nguồn gốc tr ớc n m 2000 vợ à Trần Kim V1 chồng à ng Nguyễn V n T nhận chuy n nh ợng của inh C ng T4 với giá 3 6 ch vàng 24 nhận chuy n nh ợng 05 c ng đất (c ng tầm ớn) giáp ranh phần đất 05 c ng (c ng tầm ớn) mà vợ chồng ng T đang sử dụng trồng úa do u quá h ng nhớ cụ th thời gian. Sau hi nhận chuy n nh ợng thì vợ chồng ng T quản sử dụng trồng úa ổn định i n tục từ hi nhận chuy n nh ợng cho đến nay hiện trạng giáp rạch n ớc nh hiện nay và đ ợc UBND thị C cấp giấy chứng nhận QSD cho hộ bà Trần im V1 vào ngày 22/12/2000 thửa 469 987 tờ bản đồ số 01. ến n m 2006 àm thủ tục cấp đổi và đ ợc cấp giấy chứng nhận QSD cho hộ bà Trần im V1 ngày 14/11/2007 thửa 231 tờ bản đồ số 02. ến n m 2010 nhà n ớc thu hồi diện tích 1.926,3m2 thuộc một phần thửa 231 tờ bản đồ số 02 đất tọa ạc tại xã M, thành phố C của hộ bà Trần im V1 đ thực hiện dự án n ng cấp Quốc ộ C n n phần đất c n ại chia cắt àm 02 thửa gồm thửa 1734 1735 tờ bản đồ số 02. ến n m 2016 bà Trần im V1 à vợ ng T chết n n ng T àm thủ tục đứng t n toàn bộ phần đất này thuộc thửa 1734 tờ bản đồ số 02 đất tọa ạc tại M thành phố C. ến n m 2019 ông T n iếp àm v ờn trồng oài m t nh hiện trạng hiện nay. ến đầu n m 2022 ông T àm thủ tục tách thửa 1734 thành 03 thửa gồm thửa 1869 1868 1867 cùng tờ bản đồ số 02 trong đó có thửa 1869 ng Trọng T5 cho con à chị Nguyễn Thị im H1 toàn bộ thửa 1869 chị H1 đ àm thủ tục và đ ợc S Tài nguy n và m i tr ờng t nh cấp giấy chứng nhận QSD vào ngày 11/7/2022 hiện phần đất này chị H1 đang quản sử dụng Từ hi vợ chồng ng T nhận chuy n nh ợng đất của inh Công T4 thì vợ chồng ng T quản sử dụng ổn định i n tục cho đến nay h ng ai tranh chấp cho đến hi bà M tranh chấp và h i iện. - ối với phần đất thuộc thửa 1002 có nguồn gốc do cha à Nguyễn V n 1 (chết 1995) mẹ à Nguyễn Thị H3 (chết 2009) cho ng T 05 c ng đất (c ng tầm ớn). Sau hi cha mẹ cho đất thì vợ chồng ng T sử dụng trồng úa ổn định i n tục hiện trạng giáp rạch n ớc nh hiện nay. Vào n m 2010 nhà n ớc thu hồi một phần đất này àm đ ờng tránh Quốc ộ 30 n n phần đất c n ại chia cắt àm 02 thửa trong đó có thửa 1002 hiện do ng T đang quản sử dụng. ến n m 2019 ng T n iếp àm v ờn trồng oài m t và h ng ai tranh chấp cho đến hi bà M tranh chấp. Từ hi cha mẹ của ng T cho đất thì vợ chồng ng T quản sử dụng ổn định i n tục cho đến nay h ng ai tranh chấp cho đến hi bà M tranh chấp và h i iện. Phần đất ng T hiện đang sử dụng ng T ác định theo đo đạc thực tế từ mốc 4 (trú đá) mốc 10A (trụ c y) 4A (trụ c y) 3A 2A 1A 8A 7A 6A 11A 8 7 6 5 về mốc 4 theo sơ đồ đo đạc ngày 20/5/2024 của C1 nhánh V n ph ng đ ng đất đai thành phố C và bi n bản em t th m định tại chỗ ngày 13/11/2023 thuộc thửa 1869 do chị Nguyễn Thị im H1 đứng t n ( à con của ng T) và thuộc thửa 1002 do ng T. N m 2022 ng T àm thủ tục tặng cho thửa 1869 con à chị Nguyễn Thị im H1 đứng t n diện t ch đất thửa 1869 thủ tục tặng cho đ ợc thực hiện sau hi h a giải phần đất tranh chấp tại Ủy ban nh n d n M. Nay ông T h ng đồng theo y u cầu h i iện của nguy n đơn do phần đất tranh chấp ng T quản sử dụng ổn định i n tục từ tr ớc đến cho đến nay. Ngoài ra h ng y u cầu gì th m. * Tại phi n t a ng ời có quyền ợi nghĩa vụ i n quan là Nguyễn Thị im H1 thống nhất trình bày của ng T ngoài ra h ng y u cầu gì. * Ng ời có quyền ợi nghĩa vụ liên quan là Nguyễn Thị im Hồng T1, Nguyễn Minh T2, Nguyễn Thị Thủy T3, Huỳnh im V, Hồ Hồng C đ đ ợc T a án triệu tập hợp ệ ần thứ hai nh ng vắng mặt h ng rõ do và h ng gửi nộp v n bản iến cho Tòa án. * ại diện iện i m sát nhân dân thành phố Cao nh, t nh ng Tháp phát bi u quan đi m: Về việc tu n theo pháp uật tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án của Th m phán, Hội đồng t ử và Th việc chấp hành pháp uật của ng ời tham gia tố tụng đều đ thực hiện đúng trình tự thủ tục theo quy định của Bộ uật tố tụng d n sự. Về nội dung: ề nghị Hội đồng t ử. h ng chấp nhận y u cầu của nguy n đơn. ình ch một phần y u cầu của nguy n đơn. NHẬN ỊNH CỦA TÒA N: Sau hi nghi n cứu các tài iệu có trong hồ sơ vụ án đ ợc th m tra tại phi n t a và c n cứ vào ết quả tranh uận tại phi n t a Hội đồng t ử
nhận định:
[1] Về ụn : Theo đơn h i iện quá trình tố tụng và y u cầu của nguy n đơn cùng các tài iệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án ác định quan hệ tranh chấp của vụ án à “Tranh chấp về ranh giới quyền sử dụng đất” theo quy định tại hoản 9 iều 26 của Bộ uật tố tụng d n sự và hoản 24 iều 3 của uật đất đai n m 2013. Diện t ch đất các b n tranh chấp tọa ạc tại x M thành phố C t nh ồng Tháp. C n cứ theo quy định tại đi m a hoản 1 iều 35 và iều 39 của Bộ uật tố tụng d n sự và iều 203 của uật đất đai n m 2013 thì vụ án thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án thành phố C t nh ồng Tháp. Ng ời có quyền ợi nghĩa vụ i n quan à Nguyễn Thị im Hồng T1, Nguyễn Minh T2, Nguyễn Thị Thủy T3, Huỳnh im V, Hồ Hồng C đ đ ợc T a án triệu tập hợp ệ ần thứ hai nh ng vắng mặt h ng rõ do có đơn in t ử vắng mặt. C n cứ theo quy định tại iều 227 228 của Bộ uật tố tụng d n sự Hội đồng t ử tiến hành t ử vắng mặt Nguyễn Thị im Hồng T1, Nguyễn Minh T2, Nguyễn Thị Thủy T3, Huỳnh im V, Hồ Hồng C. [2] Về nộ dun : - Nay bà Nguyễn Thị M ch y u cầu ng Nguyễn V n T di dời c y trồng tr n đất đ trả ại diện t ch đất đ ấn chiếm theo đo đạc thực tế diện t ch là 164,7 m2 từ mốc 4 5 9A 5A 6A 3A 4A 10A về mốc 4 thuộc một phần thửa đất số 1000 tờ bản đồ số 01 đất tọa ạc tại M thành phố C t nh ồng Tháp. Nay bà Nguyễn Thị M in rút ại một phần y u cầu h i iện h ng y u cầu đối với diện t ch đất 41 7m2 từ mốc 1A 2A 3A 6A 7A 8A về mốc 1A theo sơ đồ đo đạc ngày 20/5/2024 của Chi nhánh V n ph ng đ ng đ t đai thành phố C. Ngoài ra h ng y u cầu gì th m. - Nay ông Nguyễn V n T h ng đồng theo y u cầu h i iện của nguy n đơn do phần đất tranh chấp ng T quản sử dụng ổn định i n tục từ tr ớc đến cho đến nay. Phần đất ng T hiện đang sử dụng ng Trọng T6 ác định theo đo đạc thực tế từ mốc 4 (trú đá) mốc 10A (trụ c y) 4A (trụ c y) 3A 2A 1A 8A 7A 6A 11A 8 7 6 5 về mốc 4 theo sơ đồ đo đạc ngày 20/5/2024 của C1 nhánh V n ph ng đ ng đất đai thành phố Cao nh thuộc thửa 1869 do chị Nguyễn Thị im H1 đứng t n ( à con của ng T) và thuộc thửa 1002 do ông T. Ngoài ra h ng y u cầu gì th m. [2.1] Hội đồng t ử nhận thấy: Nguy n đơn à Nguyễn Thị M trình bày: Nguồn gốc phần đất n u tr n à t i nhận chuy n nh ợng của bà H2 (đ chết) vào hoảng n m 1987. Giáp ranh với phần đất của t i à phần đất của ng Nguyễn V n T m t cạnh dài hoảng 35m và 01 cạnh dài hoảng 15m. Từ tr ớc đến nay ranh đất của t i với ng T đ ợc th hiện bằng trụ đá và đ ờng n ớc (ph a sau hậu) do t i đào nằm gọn trong phần đất của t i đ phụ sản uất n ng nghiệp. hoảng n m 2020 hi t i tiến hành san ấp đ ờng n ớc thì ng T đứng ra ng n cản h ng cho t i ấp. Vì ng T cho rằng đ ờng n ớc này à của ngTrọng. Ông T đ ngang nhi n u obe đến múc đất và ấn chiếm cả 02 cạnh giáp ranh đấtvới bà M n n phát sinh tranh chấp. Bị đơn à Nguyễn V n T trình bày: Nguồn gốc đối với phần đất thuộc thửa 1869 có nguồn gốc tr ớc n m 2000 vợ của ng T là Trần im V1 và ông Nguyễn V n T nhận chuy n nh ợng của inh C ng T4 với giá 3 6 ch vàng 24 nhận chuy n nh ợng 05 c ng đất (c ng tầm ớn) giáp ranh phần đất mà vợ chồng ng T đang sử dụng. Sau hi nhận chuy n nh ợng thì vợ chồng ng T quản sử dụng đ trồng úa ổn định i n tục từ hi nhận chuy n nh ợng cho đến nay hiện trạng giáp rạch n ớc nh hiện nay và đ ợc UBND thị C cấp giấy chứng nhận QSD cho hộ bà Trần Kim V1 vào ngày 22/12/2000 gồm thửa 469 987 tờ bản đồ số 01. ến n m 2006 àm thủ tục cấp đổi và đ ợc cấp giấy chứng nhận QSD cho hộ bà Trần im V1 ngày 14/11/2007 thành thửa 231 tờ bản đồ số 02. ến n m 2010 nhà n ớc thu hồi diện t ch 1.926,3m2 thuộc một phần thửa 231 tờ bản đồ số 02 đất tọa ạc tại M thành phố C của hộ bà Trần im V1 đ thực hiện dự án n ng cấp Quốc ộ C n n phần đất c n ại chia cắt àm 02 thửa gồm thửa 1734 1735 tờ bản đồ số 02. ến n m 2016 bà Trần Kim V1 à vợ ng T chết n n ng T àm thủ tục đứng t n toàn bộ phần đất này thuộc thửa 1734 tờ bản đồ số 02 đất tọa ạc tại M thành phố C. ến n m 2019 ng T n iếp àm v ờn và trồng c y oài m t nh hiện trạng hiện nay. ến đầu n m 2022 ông T àm thủ tục tách thửa 1734 thành 03 thửa gồm thửa 1869 1868 1867 cùng tờ bản đồ số 02 trong đó có thửa 1869 ng Trọng T5 cho con à chị Nguyễn Thị im H1 toàn bộ thửa 1869 chị H1 đ àm thủ tục và đ ợc S Tài nguy n và m i tr ờng t nh cấp giấy chứng nhận QSD vào ngày 11/7/2022 hiện phần đất này chị H1 đang quản sử dụng. ối với phần đất thuộc thửa 1002 có nguồn gốc do cha mẹ của ng T là ông Nguyễn V n 1 (chết 1995) và bà Nguyễn Thị H3 (chết 2009) tặng cho ng T. Sau hi đ ợc cha mẹ tặng cho thì vợ chồng ng T quản sử dụng trồng úa ổn định i n tục đến nay. Vào n m 2010 nhà n ớc thu hồi một phần đất này àm đ ờng tránh Quốc ộ 30 n n phần đất c n ại chia cắt àm 02 thửa trong đó có thửa 1002 hiện do ông T đứng t n và đang quản sử dụng n m 2019 ng T n iếp àm v ờn trồng c y oài m t nh hiện trạng hiện nay. Phần đất tranh chấp n u tr n từ hi vợ chồng ông T quản sử dụng ổn định i n tục cho đến nay h ng ai tranh chấp cho đến hi bà M tranh chấp và h i iện. [2.2] Về diện t ch hiện trạng đất tranh chấp: Bà M ác định phần đất hiện đang sử dụng theo đo đạc thực tế từ mốc 1 2 3 4 5 9A 5A 6A 3A 2A 1A về mốc 1 thuộc thửa đất số 1000 tờ bản đồ số 01 đất tọa ạc tại M thành phố C t nh ồng Tháp. Ông Nguyễn V n T ác định phần đất hiện đang sử dụng theo đo đạc thực tế từ mốc 4 (trú đá) mốc 10A (trụ c y) 4A (trụ c y) 3A 2A 1A 8A 7A 6A 11A 8 7 6 5 về mốc 4 theo sơ đồ đo đạc ngày 20/5/2024 của C1 nhánh V n ph ng đ ng đất đai thành phố C và bi n bản em t th m định tại chỗ ngày 13/11/2023 thuộc thửa 1869 do chị Nguyễn Thị im H1 đứng t n ( à con của ng T) và thuộc thửa 1002 do ông T. Nay bà Nguyễn Thị M ch y u cầu ng Nguyễn V n T di dời c y trồng tr n đất đ trả ại diện t ch đất đ ấn chiếm theo đo đạc thực tế diện tích là 164,7 m2 từ mốc 4 5 9A 5A 6A 3A 4A 10A về mốc 4 thuộc một phần thửa đất số 1000 tờ bản đồ số 01 đất tọa ạc tại M thành phố C t nh ồng Tháp. Nh vậy diện t ch đất các b n tranh chấp theo đo đạc thực tế à 164 7 m2 từ mốc 4 5 9A 5A 6A 3A 4A 10A về mốc 4. X t thấy Theo C ng v n số 2037/CNVP TPC - T C ngày 13/5/2024 của Chi nhánh V n ph ng đ ng đất đai thành phố C ác định vị tr đất tranh chấp từ mốc 3A 4A 10A 4 5 9A 6A về mốc 3A t ng ứng một phần diện t ch đất của thửa 1869 tờ bản đồ số 02 đ đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Nguyễn Thị im H1 sinh n m 1990 địa ch th ờng trú: Tổ C hóm C ph ờng A thành phố C t nh ồng Tháp. Mặc hác phần đất thửa 1869 tờ bản đồ số 02 đ đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Nguyễn Thị im H1 theo hồ sơ cấp giấy th hiện tr ớc đ y đ đ ợc ng Nguyễn V n T àm thủ tục tặng cho chị H1 vào ngày 11/7/2022. Theo sơ đồ đo đạc và bi n bản em t th m định tại chỗ thì hiện trạng tr n đất tranh chấp có các c y trồng gồm Xoài G1, C2, C3, D, Tràm V2, góc cây Gáo do ông Trọng T7 và đang quản sử dụng. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do S Tài nguy n và M i tr ờng t nh cấp cho chị Nguyễn Thị im H1 ngày 11/7/2022 đối với diện t ch đất 1440 4m2 thửa 1869 tờ bản đồ số 02 tọa ạc tại M thành phố C nh ng theo sơ đồ đo đạc thực tế thề hiện thửa 1869 diện t ch à 1033 9m2 cộng th m phần diện t ch đất tranh chấp 164 7 m2 là 1301,3m2 vẫn c n thiếu so với Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đ cấp cho chị Nguyễn Thị im H1 ngày 11/7/2022. Từ những ph n t ch n u tr n bà Nguyễn Thị M y u cầu ng Nguyễn V n T di dời c y trồng tr n đất đ trả ại diện t ch đất đ ấn chiếm theo đo đạc thực tế diện t ch là 164,7 m2 từ mốc 4 5 9A 5A 6A 3A 4A 10A về mốc 4 thuộc một phần thửa đất số 1000 tờ bản đồ số 01 đất tọa ạc tại M thành phố C t nh ồng Tháp là không có c n cứ n n h ng chấp nhận. Theo quy định tại iều 175 của Bộ uật d n sự quy định nh sau: “ iều 175. Ranh giới giữa các bất động sản 1. Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thỏa thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Ranh giới cũng có th được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đ t n tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp. hông được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, k cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, r nh, bờ ruộng. Mọi chủ th có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung. 2. Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác. Người sử dụng đất ch được tr ng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đ được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, t a cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.” ối với các c y trồng tr n đất tranh chấp gồm: Xoài G1, C2, C3, D, T, góc cây G1 hiện do ng T chị H1 đang quản sử dụng n n đ ợc tiếp tục sử dụng. [2.3] Tại phi n t a bà Nguyễn Thị M có đơn in rút ại một phần y u cầu h i iện h ng y u cầu đối với diện t ch đất 41 7m2 từ mốc 1A 2A 3A 6A 7A 8A về mốc 1A theo sơ đồ đo đạc ngày 20/5/2024 của Chi nhánh V n ph ng đ ng đ t đai thành phố C. C n cứ iều 244 của Bộ uật tố tụng d n sự đình ch một phần y u cầu h i iện của bà Nguyễn Thị M về việc y u cầu ng Nguyễn V n T di dời c y trồng trả ại diện t ch đất 41 7m2 từ mốc 1A 2A 3A 6A 7A 8A về mốc 1A theo sơ đồ đo đạc ngày 20/5/2024 của Chi nhánh V n ph ng đ ng đ t đai thành phố C. [3] X t đề nghị của đại diện Viện i m sát nh n d n thành phố Cao nh tại phi n t a nh đ ph n t ch n u tr n à có c n cứ và phù hợp n n chấp nhận. [4] Về chi ph tố tụng: Chi ph em t th m định tại chỗ và định giá tài sản à 9.536.910 đồng do y u cầu của nguy n đơn h ng đ ợc chấp nhận n n nguy n đơn à bà Nguyễn Thị M phải chịu đ tạm ứng và đ chi ong. [5] Về án ph d n sự sơ th m: Do y u cầu của nguy n đơn h ng đ ợc chấp nhận n n bị đơn h ng phải chịu án ph d n sự sơ th m. Nguy n đơn à bà Nguyễn Thị M à ng ời cao tuổi có đơn in miễn án ph n n đ ợc miễn án ph d n sự sơ th m theo iều 12 14 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn giảm thu nộp quản và sử dụng án ph và ệ ph t a. [6] Về quyền háng cáo: ơng sự đ ợc quyền háng cáo bản án theo quy định tại iều 271 iều 273 của Bộ uật tố tụng d n sự. ì các lẽ trên, QUYẾT ỊNH: C n cứ vào iều 26 35 39 91 147 157 165 227 228 244 271 273 của Bộ uật tố tụng d n sự; iều 3 100 166 iều 203 của uật đất đai n m 2013; iều 175 của Bộ uật d n sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội về mức thu miễn giảm thu nộp quản và sử dụng án ph và ệ ph T a án; 1. h ng chấp nhận y u cầu của bà Nguyễn Thị M. Xác định ranh giới giữa hai thửa đất số 1000 tờ bản đồ số 01 đ đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Nguyễn Thị M và thửa số 1869 tờ bản đồ số 02 đ đ ợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho chị Nguyễn Thị im H1, cùng tọa ạc tại M thành phố C à đ ờng thẳng nối từ mốc 4 (trụ đá) đến 10A (trụ c y); từ mốc 10A (trụ c y) đến mốc 4A (trụ c y); từ mốc 4A (trụ c y) đến mốc 3A theo sơ đồ đo đạc ngày 20/5/2024 của Chi nhánh v n ph ng đ ng đất đai thành phố C. Ng ời sử dụng đất đ ợc sử dụng h ng gian và ng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp uật và h ng đ ợc àm ảnh h ng đến việc sử dụng đất của ng ời hác. ối với các c y trồng tr n đất tranh chấp ng T chị H1 đ ợc tiếp tục quản sử dụng. èm theo sơ đồ đo đạc ngày 20/5/2024 của Chi nhánh v n ph ng đ ng đất đai thành phố C. ơng sự có quyền và nghĩa vụ đến cơ quan nhà n ớc có th m quyền hai đ ng điều ch nh diện t ch đất của mình và chịu trách nhiệm nộp các hoản thu theo quy định pháp uật. ình ch một phần y u cầu h i iện của bà Nguyễn Thị M về việc y u cầu ng Nguyễn V n T di dời c y trồng trả ại diện t ch đất 41 7m2 từ mốc 1A 2A 3A 6A 7A 8A về mốc 1A theo sơ đồ đo đạc ngày 20/5/2024 của Chi nhánh V n ph ng đ ng đ t đai thành phố C. 2. Về ch ph tố tụng: Chi ph em t th m định tại chỗ và định giá tài sản à 9.536.910 đồng nguy n đơn à bà Nguyễn Thị M phải chịu đ tạm ứng và đ chi xong. 3. Về án ph d n sự sơ th m: Bà Nguyễn Thị M đ ợc miễn án ph d n sự sơ th m. Ông Nguyễn V n T h ng phải chịu án ph d n sự sơ th m. 4. ơng sự có mặt tại phi n t a có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày từ ngày tuy n án. ơng sự vắng mặt tại phi n t a có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc từ ngày bản án đ ợc ni m yết. 5. Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định tại iều 2 uật Thi hành án d n sự thì ng ời đ ợc thi hành án d n sự ng ời phải thi hành án d n sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền y u cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định tại các iều 6 7 7a 7b và 9 uật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định tại iều 30 uật thi hành án d n sự.
Nơi nhận: - VKSND TP. Cao Lãnh; - Chi cục THADS TP. Cao nh; - ơng sự; - u hồ sơ vụ án. | TM. HỘI N XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA ( ã ký ) Phạ Th nh H ền |