vanban.org

Bản án 161/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

* Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đỗ Thị D.

Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị D được ly hôn với anh Phạm Minh Th. Về con chung: Anh Phạm Minh Th được tiếp tục 02 con chung tên Phạm Thị Huyền Tr, sinh ngày 01/11/2011 và Phạm Trọng Nh, sinh ngày 06/3/2013. Chị Đỗ Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Thi không yêu cầu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị D ly hôn với Phạm Minh T"
  • Tòa quyết gì? * Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đỗ Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ GÒ CÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TIỀN GIANG
- Bản án số:161/2022/HNGĐ-ST
- Ngày 15 tháng 8 năm 2022
- V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Bích Liễu.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Võ Thành Dương

2. Bà Đinh Thị Kim Phụng

- Thư ký phiên tòa: Bà Dương Hồng Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Kim Trinh - Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công - Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 100/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 5 năm 2022 về: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con ”. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 141/2022/QĐXXST -HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên toà số 105/2022/QĐST - DS ngày 27 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

- Nguyeân ñôn: Chị Đỗ Thị D, sinh năm 1987 (Xin vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp MNgh, xã BĐ, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang

- Bò ñôn: Anh Phạm Minh Th, sinh năm 1992 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp MNgh, xã BĐ, thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN :

* Theo đơn xin ly hôn ngày 18/4/2022 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Đỗ Thị D trình bày: Chị và anh Phạm Minh Th tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã B Đ năm 2012. Quá trình chung sống hạnh phúc đến năm 2018 phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do anh Th thường ăn nhậu, vũ phu với vợ và còn chửi mắng gia đình vợ. Chị và anh Th ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Trong thời gian ly thân, vợ chồng không có trao đổi hàn gắn tình cảm. Nay chị không còn tình cảm với anh Th nên yêu cầu được ly hôn với anhTh.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Thị Huyền Tr, sinh ngày 01/11/2011 và Phạm Trọng Nh, sinh ngày 06/3/2013. Hai con đang sống với anh Th. Ly hôn, chị D đồng ý giao anh Th tiếp tục nuôi 02 con chung, chị không cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung : Không có.

- Về nợ chung: Không có.

* Bị đơn anh Phạm Minh Th đã được Tòa án tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải hai lần, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh không đến dự phiên tòa cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến về việc chị D xin ly hôn với anh. Toà án tiếp tục đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu trình tự, thủ tục tố tụng:

+ Về trình tự, thủ tục tố tụng: Trong quá trình thụ lý và xét xử vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

+ Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Đỗ Thị D có đơn đề nghị giải quyết việc ly hôn giữa chị và anh Phạm Minh Th địa chỉ ấp MNgh, xã BĐ, thị xã GC, Tiền Giang theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.

Chị Đỗ Thị D có đơn xin xét xử vắng mặt, anh Phạm Minh Th đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không lý do, vì vậy căn cứ khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị D và anh Th.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị D và anh Phạm Minh Th kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, được Ủy ban nhân dân xã BĐ cấp giấy chứng nhận kết hôn năm 2012 là hôn nhân hợp pháp. Nay chị Đỗ Thị D yêu cầu ly hôn cần được xem xét giải quyết theo quy định Luật Hôn nhân và Gia đình.

Xét yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị D. Hội đồng xét xử xét thấy theo chị D cho rằng nguyên nhân do anh Th thường ăn nhậu, vũ phu với vợ và còn chửi mắng gia đình. Chị và anh Th ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Trong thời gian ly thân, vợ chồng không có trao đổi hàn gắn tình cảm. Hơn nữa, khi chị D xin ly hôn, Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh Thi không đến để trình bày ý kiến về việc chị D xin ly hôn, chứng tỏ anh Th cũng không còn thiết tha hàn gắn tình cảm với chị D.

Xét thấy mâu thuẫn giữa hai bên đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị D được ly hôn với anh Th là phù hợp Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Phạm Thị Huyền Tr, sinh ngày 01/11/2011 và Phạm Trọng Nh, sinh ngày 06/3/2013. Hai con đang sống với anh Th. Ly hôn, chị D đồng ý giao anh Th tiếp tục nuôi 02 con chung, chị không cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy từ khi chị D và anh Th sống ly thân nhau, cháu Huyền Tr và cháu Nh sống với anh Th, do anh Th trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng. Để đảm bảo cuộc sống của con không bị xáo trộn, ảnh hưởng đến môi trường sống của cháu. Hơn nữa theo lời khai của cháu Huyền Tr và cháu Nh có nguyện vọng muốn sống với anh Th và qua xác minh tại chính quyền địa phương cho biết anh Th làm nông có thu nhập ổn định đủ điều kiện nuôi con nên căn cứ Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho anh Th được trực tiếp nuôi cháu Phạm Thị Huyền Tr và Phạm Trọng Nh. Anh Th không yêu cầu chị D cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Chị Đỗ Thị D khai không có nhưng anh Th không đến trình bày ý kiến nên Hội đồng xét xử không đặt ra để xem xét, sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết bằng vụ án khác.

Về án phí: Chị Đỗ Thị D là nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang phù hợp với quan điểm của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận toàn bộ.

Vì các lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH :

- Căn cứ Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 1, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

* Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Đỗ Thị D.

1. Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị D được ly hôn với anh Phạm Minh Th.

2. Về con chung: Anh Phạm Minh Th được tiếp tục 02 con chung tên Phạm Thị Huyền Tr, sinh ngày 01/11/2011 và Phạm Trọng Nh, sinh ngày 06/3/2013. Chị Đỗ Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh Thi không yêu cầu.

Chị Đỗ Thị D được quyền đến thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

3. Về án phí: Chị Đỗ Thị D phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006805 ngày 23/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Gò Công. Như vậy, chị Đỗ Thị D đã nộp đủ án phí.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Đỗ Thị D, anh Phạm Minh Th có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sư; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./. * Nơi nhận:

Cỡ chữ