- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng đòi nợ bà Q"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGđối với bị đơn bà Lê Thị Thu Q: Buộc bà Lê Thị Thu Q phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGsố tiền vốn, lãi tổng cộng là 27.
- Căn cứ chính? Điều 116 Bộ luật Dân sự; Điều 117 Bộ luật Dân sự; Điều 118 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 161/2022/DS-ST Ngày 13-9-2022 V/v tranh chấp h p đ ng t n d ng |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị H ng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Hùng B ch.
Ông Đặng Hữu Tấn.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thu Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang.
- i diện iện ki m sát tham gia phiên t a: Ông Lê Hoàng Nhựt – Ki m sát viên.
Ngày 13 tháng 9 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 232/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc “Tranh chấp h p đ ng t n d ng” theo Quyết định đưa v án ra xét xử sơ thẩm số: 330/2022/QĐXXST–DS ngày 25 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP SG(gọi tắt là Ngân hàng).
Địa chỉ tr sở: Số 266 – 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường 8, Quận 3, Thành phố H Ch Minh.
Người đại diện h p pháp của Ngân hàng TMCP SG- ông Chu Toàn Thắng là Chuyên viên quản lý n của Ngân hàng TMCP SG– Chi nhánh An Giang (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: Số 333 Trần Hưng Đạo, phường MQ, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Bà Lê Thị Thu Q, sinh năm 1975 (vắng mặt).
Địa chỉ: 121/1 hẻm Rạch Bằng Lăng, tổ 15, khóm Tây Khánh 3, phường MH, thành phố L, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, các lần hòa giải ông Chu Toàn Thắng đại diện của nguyên đơn Ngân hàng TMCP SGtrình bày:
Ngày 17/01/2020 bà Lê Thị Thu Q có ký H p đ ng t n d ng số: 01041-00291 và 01041-00292 với Ngân hàng TMCP SGđ vay số tiền 40.000.000 đ ng; thời hạn vay: 182 ngày; lãi suất cho vay 24%/năm góp đều; phương thức thanh toán: góp vốn, lãi hàng ngày, số tiền góp mỗi ngày là 246.200 đ ng (trong đó: vốn gốc là 219.800 đ ng, lãi là 26.400 đ ng), vay không áp d ng biện pháp bảo đảm; m c đ ch vay đ bổ sung vốn kinh doanh đ chơi trẻ em.
Quá trình thực hiện h p đ ng bà Q góp đư c 70 ngày với số tiền vốn là 16.785.200 đ ng, lãi là 448.800 đ ng. Từ ngày 27/3/2020 cho đến nay bà Q không thực hiện nghĩa v trả n . T nh đến ngày 02/6/2022 bà Q còn n Ngân hàng 112 ngày chưa góp với số tiền vốn là 23.214.800 đ ng, lãi là 4.338.200 đ ng, tổng cộng vốn, lãi là 27.553.000 đ ng.
Nay Ngân hàng TMCP SGyêu cầu bà Q phải có nghĩa v trả toàn bộ vốn, lãi nêu trên và chịu án ph theo quy định.
Bị đơn bà Lê Thị Thu Q vắng mặt không lý do, không gửi văn bản trình bày ý kiến.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn bà Lê Thị Thu Q vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện ki m sát phát bi u quan đi m:
Về thủ t c tố t ng: Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa v theo luật định. Nguyên đơn chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015. Đối với bị đơn vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết v án là không chấp hành đúng quy định pháp luật tại Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015 nên Hội đ ng xét xử vắng mặt các đương sự là phù h p với Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
Về nội dung v án:
Ngày 17/01/2020 bà Q và Ngân hàng TMCP SGthỏa thuận ký H p đ ng t n d ng số: 01041-00291 và 01041-00292, đ bà Q vay số tiền 40.000.000 đ ng, với m c đ ch bổ sung vốn kinh doanh đ chơi trẻ em, t nh đến ngày 02/6/2022 còn n tiền vốn gốc là 23.214.800 đ ng, lãi là 4.338.200đ ng, tổng cộng vốn và lãi là 27.553.000 đ ng.
Xét, H p đ ng t n d ng đư c ký kết giữa các bên là trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân sự. Bà Q vi phạm nghĩa v trả n theo thỏa thuận nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ, phù h p quy định pháp luật, đề nghị Hội đ ng xét xử xem xét chấp nhận.
Tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án: Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; Quyết định số 2206/2020/QĐ-NS v/v điều động và bổ nhiệm nhân sự; Giấy ủy quyền của Tổng Giám đốc số 3161/2021/GUQ-PL v/v ký h p đ ng/thỏa thuận, văn bản và thẩm quyền tham gia tố t ng; Giấy ủy quyền cho ông Chu Toàn Thắng; CMND số xxxxxxxxx của Chu Toàn Thắng; Bản tự khai; Bảng kê tính lãi; H p đ ng t n d ng số 01041-00291 và 01041-00292; CMND tên bà Q; Hộ khẩu thường trú; Biên bản xác minh tình trạng cư trú……
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh t ng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đ ng xét xử nhận định:
[1] Về thủ t c tố t ng:
[1.1] Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ có trong h sơ v án th hiện quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là về h p đ ng dân sự – h p đ ng t n d ng; bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015.
[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; bị đơn đã đư c Tòa án triệu tập h p lệ, tống đạt thông báo th lý, thông báo phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa v án ra xét xử và các văn bản tố t ng khác đúng quy định mà bị đơn vẫn vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v án theo Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố t ng dân sự.
[2] Về nội dung v án: Ngày 17/01/2020 bà Q có ký với Ngân hàng TMCP SGH p đ ng t n d ng số: 001041-00291 và 01041-00292 đ vay số tiền 40.000.000 đ ng, với m c đ ch bổ sung vốn kinh doanh đ chơi trẻ em. Từ khi vay đến nay bà Q thực hiện không đầy đủ nghĩa v trả n theo thỏa thuận trong h p đ ng, t nh đến ngày 02/6/2022 còn n ngân hàng 112 ngày chưa góp với số tiền vốn là 23.214.800 đ ng, lãi là 4.338.200 đ ng, tổng cộng vốn, lãi là 27.553.000 đ ng. Nay Ngân hàng yêu cầu bà Q phải trả toàn bộ số tiền vốn, lãi là 27.553.000 đ ng.
Xét H p đ ng t n d ng đư c ký kết giữa bà Q với Ngân hàng TMCP SGngày 17/01/2020, Hội đ ng xét xử nhận định:
Tòa án tống đạt thông báo th lý v án có ghi rõ nội dung yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, các chứng cứ kèm theo trong đó có H p đ ng t n d ng số: 01041-00291 và 01041-00292, ngày 17/01/2020 cho bị đơn, nhưng bị đơn không có ý kiến phản bác hay phản tố lại đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ của nguyên đơn cung cấp là thuộc trường h p những tình tiết, sự kiện không phải chứng minh. Căn cứ tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân sự 2015 quy định: “Một bên đương sự thừa nhận hoặc không phản đối những tình tiết, sự kiện, tài liệu, văn bản, kết luận của cơ quan chuyên môn mà bên đương sự kia đưa ra thì bên đương sự đó không phải chứng minh”. Do đó, Tòa án chấp nhận chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là chứng cứ đ giải quyết v án.
Xét, H p đ ng t n d ng mà các bên ký kết trên cơ sở tự do, tự nguyện thỏa thuận, nội dung, hình thức không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù h p với quy định pháp luật tại Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015; khoản 2 Điều 91, Điều 94 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017. Đ ng thời, quá trình thực hiện h p đ ng bên vay sử d ng vốn vay đúng m c đ ch, bên cho vay có ki m tra, giám sát việc sử d ng vốn vay, nên đư c pháp luật công nhận, làm phát sinh quyền và nghĩa v dân sự giữa các bên.
Do vi phạm nghĩa v trả vốn, lãi theo h p đ ng t n d ng đã ký kết nên Ngân hàng yêu cầu trả toàn bộ vốn, lãi là có căn cứ phù h p với quy định tại 280 của Bộ luật Dân sự 2015, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017, có đủ cơ sở đ Hội đ ng xét xử chấp nhận, buộc bà Lê Thị Thu Q phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng số tiền vốn, lãi còn n 112 ngày chưa góp là 27.553.000 đ ng.
[3] Về án ph :
Do vi phạm nghĩa v trả n nên bà Q phải chịu án ph dân sự sơ thẩm trên số tiền bị buộc thanh toán.
Với yêu cầu đư c chấp nhận Ngân hàng không phải chịu án ph dân sự sơ thẩm, đư c nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án ph đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều, 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119, Điều 280, Điều 398 của Bộ luật Dân sự 2015;
Căn cứ Điều 91, Điều 94, Điều 95 của Luật các Tổ chức t n d ng năm 2010 đư c sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2017;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án ph , lệ ph Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGđối với bị đơn bà Lê Thị Thu Q: Buộc bà Lê Thị Thu Q phải có nghĩa v trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGsố tiền vốn, lãi tổng cộng là 27.553.000 đ ng (trong đó: vốn gốc là 23.214.800 đ ng, lãi là 4.338.200 đ ng).
2. Về án ph :
- Bà Lê Thị Thu Q phải chịu 1.377.000 đ ng án ph dân sự sơ thẩm.
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần SGđư c nhận lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí là 688.000 đ ng theo Biên lai thu số: 0001459 ngày 01 tháng 7 năm 2022 của Chi c c Thi hành án dân sự thành phố L.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết h p lệ.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền l i, nghĩa v liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh An Giang;
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND TPLX;
- Chi c c THADS TPLX;
- Các đương sự (đ thi hành);
- Lưu: HS, VP.
Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hùng Bích Đặng Hữu Tấn
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Châu Phú; - Chi c c THADS huyện Châu Phú; - UBND xã Bình Mỹ; - Các đương sự (đ thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG 2015 QÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội đ ng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 91 của Bộ luật tố t ng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường v Quốc hội quy định về án ph , lệ ph Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: khác khi đương sự có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000đ, đư c trừ vào 200.000đ tạm ứng án ph đã nộp theo Qên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Châu Phú. án. Riêng đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày k từ ngày bản án đư c tống đạt hoặc đư c niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân sự thì người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự: Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Phú, ngày 26 tháng 01 năm * Về áp d ng pháp luật: đi m b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng đư c ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và n chung: Sẽ giải quyết thành v án - Về án ph : Anh Tùng phải chịu án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm là Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, k từ ngày tuyên Trương h p bán án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |