vanban.org

Bản án 161/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015; Căn cư Nghi ̣ quyết 326/2016/ UBTVQH 14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 161/2019/DS-ST
Ngày: 29/3/2019
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC –THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Thu

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Ông Dương Hoàng Chinh

2/- Bà Nguyễn Thị Tường Thư

- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Nguyên Hà - Thư ký Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 3 năm 2019 tại trụ sở, Toà án nhân dân quận Thủ Đức xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 507/2018/TLST- DS ngày 07 tháng 12 năm 2018, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2019/QĐXXST - DS ngày 22 tháng 02 năm 2019 và quyết định hoãn phiên tòa số 17/2019/QĐST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2019 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Thanh L - sinh năm: 1973

Cư trú: 173 đường V, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. (có mặt)

Bị đơn: Bà Phan Thị Hương G - sinh năm: 1980

Thường trú: 02 đường H, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. (vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản phiên ho ̣p kiểm tra viê ̣c giao nô ̣p, tiếp câ ̣n công khai chứ ng cứ và hòa giải và quá trinh tranh tu ̣ng ta ̣i tòa, bà

̀ Vũ Thị Thanh L là nguyên đơn trinh bày: Vào ngày 06/8/2018 bà có cho bà Phan

̀ Thị Hương G vay số tiền 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng) thời hạn vay là 02 tháng, lãi suất 2%/ tháng, việc cho vay không có viết giấy vay nợ, bởi vì cả hai là bạn bè thân quen, số tiền trên bà giao cho bà G thông qua chuyển khoản, tại tài khoản 31810000071870 Ngân hàng BIDV Chi nhánh Hóc Môn, Thành phố Hồ Chí Minh. Hết thời gian thỏa thuận vay bà G không thực hiện việc trả nợ cũng như tiền lãi như đã cam kết, bà đã hai lần thông báo cho bà G về việc thu hồi nợ và sau đó có đơn khởi kiện. Trong đơn khở i kiê ̣n bà có yêu cầu bà Phan Thị Hương G trả cho bà số tiền 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng) và tiền lãi theo lãi suất cơ bản của Ngân hàng, tính tới ngày 09/11/2018 là 6.000.000 đ (Sáu triệu đồng). Tổng cộng là 206.000.000 đ (Hai trăm lẻ sáu triệu đồng). Tuy nhiên nay bà thay đổi yêu cầu cụ thể bà chỉ yêu cầu bà G trả cho bà số tiền nợ gốc là 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng). Riêng số tiền lãi tính đến ngày 09/11/2018 là 6.000.000 đ (Sáu triệu đồng) bà tự nguyện không yêu cầu. Nay bà xác định bà G còn nợ bà số tiền 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng), do đó bà yêu cầu bà G có trách nhiệm thanh toán cho bà toàn số tiền trên, việc thực hiện một lần sau khi án có hiệu lực pháp luật. Số tiền trên là của cá nhân bà không liên quan gì đến ai và bà cho cá nhân bà G vay nên bà chỉ yêu cầu cá nhân bà G có trách nhiệm trả cho bà số tiền nêu trên, ngoài ra bà không có yêu cầu ai khác cùng chịu trách nhiệm trả nợ với bà G và khi vay tiền bà G không có thế chấp tài sản.

Bà Phan Thị Hương G là bi ̣ đơn đa đượ̃

c Tòa án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ để đến Tòa giải quyết vu ̣ kiê ̣n nhưng bà G vắng mă ̣t không có lý do theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bà G.

Ta ̣i phiên Tòa bà Vũ Thị Thanh L vẫn giữ nguyên yêu cầu khở i kiê ̣n cu ̣ thể bà yêu cầu cá nhân bà Phan Thị Hương G phải có trách nhiệm hoàn trả cho bà số tiền vốn gốc là 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng). Riêng số tiền lãi phát sinh theo đơn khởi kiện bà tự nguyện không yêu cầu. Việc thanh toán thực hiện một lần ngay sau khi bản án có hiệu lực thi hành.

Ý kiến của Viện kiểm sát nhân dân quận Thủ Đức, về việc tuân theo pháp luật: Tòa án nhân dân quận Thủ Đức và thẩm phán được phân công giải quyết vụ án đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, về thụ lý vụ án, ra thông báo thụ lý vụ án, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử và tại phiên tòa đã thực hiện đúng trình tự thủ tục của pháp luật quy định. Về nô ̣i dung vu ̣ án đề nghi ̣ Hô ̣i đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứ ng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên Toà. Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Tranh chấp giữa bà Vũ Thị Thanh L và bà Phan Thị Hương G là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, bà G có hô ̣ khẩu thường trú ta ̣i số 02 đường H, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh do hai bên không thỏa thuận được việc giải quyết vụ án, bà Vũ Thị Thanh L là một bên đương sự trong vụ án, có đơn khởi kiện là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, theo quy định tại Điều 26, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

[2] Xét yêu cầu của bà Vũ Thị Thanh L đối vớ i bà Phan Thị Hương G Hô ̣i đồng xét xử nhận thấy:

Căn cứ vào Giấy đề nghị kiêm hợp đồng đăng ký thông tin khách hàng và dịch vụ tài khoản của bà Phan Thị Hương G - sinh năm 1980, lập ngày 26/9/2016 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hóc Môn thì số tài khoản chính liên kết đến thẻ của bà G là 31810000071870, địa chỉ cư trú tại Việt Nam: 02 đường H, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào bản sao kê tài khoản khách hàng từ ngày 01/8/2018 đến ngày 30/8/2018 do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hóc Môn cung cấp, theo yêu cầu của Tòa án thì trong tài khoản của bà Phan Thị Hương G có phát sinh số tiền 200.000.000 đ do bà Vũ Thị Thanh L chuyển cho bà G vào ngày 06/8/2018.

Căn cứ vào Chứng từ giao dịch ủy nhiệm chi ngày 06/8/2018 của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam chi nhánh Khu công nghiệp Bình Dương có nội dung “… tên người trả tiền là Vũ Thị Thanh L số tài khoản 102000641723, tên người hưởng Phan Thi Hương G số tài khoản 31810000071870 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển chi nhánh Sở giao dịch 2, số tiền 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng)…”

Căn cứ vào biên bản xác minh của Tòa án nhân dân quận Thủ Đức ngày 02/01/2019 tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hóc Môn do bà Lê Hồng Bích Loan – chức vụ: Trưởng phòng quản lý rủi ro cung cấp có nội dung “Ngày 06/8/2018 tài khoản 31810000071870 có nhận được số tiền 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng) do bà Vũ Thị Thanh L chuyển cho bà Phan Thị Hương G. Tài khoản 31810000071870 do bà Phan Thị Hương G đứng tên giao dịch, sinh năm: 1980, địa chỉ 02 đường H, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh” như vậy có cơ sở xác nhận việc bà Vũ Thị Thanh L có cho bà Phan Thị Hương G vay số tiền 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng). Căn cứ vào Điều 466 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015 thi yêu cầu đòi

̀ nợ của bà Vũ Thị Thanh L là có căn cứ.

Đối với bị đơn bà Phan Thị Hương G Tòa án đã thực hiện các thủ tục theo quy định của tố tụng, nhưng bà G vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào phiếu yêu cầu xác minh của Công an phườ ng Bình Chiểu, quâ ̣n Thủ Đứ c có nô ̣i dung “ Bà Phan Thị Hương G sinh năm 1980 có đăng ký hô ̣ khẩu ta ̣i địa chỉ 02 đường H, tổ 10, khu phố X, phường Y, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh, từ tháng 6/2013 đến nay, nhưng hiện nay bà Phan Thị Hương G đa bán nhà không̃ còn thực tế cư trú tại địa phương, đi đâu không rõ ”, phù hợp vớ i đi ̣a chỉ cư trú của bà G ta ̣i Giấy đề nghị kiêm hợp đồng đăng ký thông tin khách hàng và dịch vụ tài khoản tại Ngân hàng. Như vâ ̣y bà G đa thay đỗ

̉i nơi cư trú, gắn vớ i viê ̣c thực hiê ̣n quyền, nghia vu ̣̃

trong giao di ̣ch, hợp đồng mà không thông báo cho bà L biết về nơi cư trú mớ i thi được coi là cố tinh giấu đi ̣a chỉ. Tòa án đa thự̃

c hiê ̣n

̀

̀

các thủ tu ̣c tống đạt giấy triệu tập bà Phan Thị Hương G đến Tòa án để giải quyết vụ kiện theo quy định của pháp luật, nhưng bà G vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp cho Tòa án văn bản hoă ̣c chứ ng cứ , chứng minh số tiền 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng) bà L chuyển khoản cho bà G vào ngày 06/8/2018 không phải là tiền bà L cho bà G vay như đơn khở i kiê ̣n của bà L. Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015, thi yêu cầu đòi nợ của bà L

̀ là có căn cứ nên được chấp nhâ ̣n.

Về số tiền lãi phát sinh bà Vũ Thị Thanh L không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xét.

Từ những căn cứ nêu trên Hội đồng xét xử nhận thấy có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn buô ̣c bà Phan Thị Hương G phải có trách nhiê ̣m trả cho bà Vũ Thị Thanh L số tiền 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng). Thực hiện ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

[4] Á n phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015 bà Phan Thị

́

́ Hương G phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm là 10.000.000 đ (Mười triệu đồng). Bà

́ Vũ Thị Thanh L không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại tiền tạm ứng

́

án phí 5.150.000đ (Năm triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0022980 ngày 07/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cho Vũ Thị Thanh L.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 3 Điều 26, điểm a Khoản 1 Điều 35, điểm a Khoản 1 Điều 39, điểm a Khoản 1 Điều 40, khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228, khoản 1 Điều 273 Bộ Luật tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 463, Điều 466, Điều 357, Khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luâ ̣t phi và lê ̣ phi năm 2015;

́

́

Căn cư Nghi ̣ quyết 326/2016/ UBTVQH 14 của Ủ y ban Thương vu ̣ Quốc

́

̀ hô ̣i quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu, nô ̣p, quản lý và sử du ̣ng án phi và lê ̣

́ phi Tòa án;

́

Căn cứ Luâ ̣t thi hành án dân sự năm 2008 (đa đượ̃

c sử a đổi bổ sung năm 2014).

1-/ Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.

Buô ̣c bà Phan Thị Hương G phải có trách nhiê ̣m trả cho bà Vũ Thị Thanh L số tiền 200.000.000 đ (Hai trăm triệu đồng).

[

Thực hiện ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngườ i được thi hành án (đối vớ i các khoản tiền phải trả cho ngườ i được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi, của số tiền còn phải thi hành theo mứ c lai suẫ

́t quy đi ̣nh ta ̣i Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bô ̣ luâ ̣t dân sự năm 2015.

2-/ Á n phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Hương G phải chi ̣u án phi dân sự

́ sơ thẩm là 10.000.000 đ (Mười triệu đồng). Bà Vũ Thị Thanh L không phải chi ̣u án phi dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí 5.150.000đ (Năm triệu một

́ trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0022980 ngày 07/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh cho bà Vũ Thị Thanh L.

[

3-/ Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mă ̣t ta ̣i phiên tòa thi thờ i ha ̣n

̀ kháng cáo tinh từ ngày nhâ ̣n được bản án hoă ̣c bản án được niêm yết.

́

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận Thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự đa đượ̃

c sử a đổi bổ sung năm 2014”;

Nơi nhận:

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND TP. HCM;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND TP. HCM;

- VKSND quận Thủ Đức;

- Chi cục THA dân sự Q.Thủ Đức;

- Các bên đương sự;

(đã ký)

- Lưu: Hồ sơ, VP.

Phạm Thị Thu

Cỡ chữ