TÒA ÁN NHÂN DÂN | |
Số: 161/2017/DS-PT Ngày: 07/08/2017 |
V/v tranh chấp quyền sử dụng đất CỘ ÒA XÃ ỘI C Ủ ĨA VIỆ AM ộc lập - ự do - ạnh phúc
NHÂN DANH
ƯỚC CỘ ÒA XÃ ỘI C Ủ ĨA VIỆ AM TÒA ÁN NHÂN DÂN
Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng inh Ch Các Thẩm phán: Ông B i V n h ng B guy n u nh h ng hủy - Thư ký phiên tòa: Bà h h g c - h a án nh n d n t nh ng háp - Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân t nh Đồng Tháp: ng guy n g c hanh - Kiể sát viên tham gia phiên toà. Ngày 25 tháng 7 v ng y 7 tháng 8 n 2017 t i rụ s a án nh n d n t nh ng háp xét xử phúc thẩ công hai vụ án thụ l số: 10/2017/TLPT-DS ng y 02 tháng 02 n 2 17 về “Tranh chấp d n s quyền sử dụng đất” Do bản án d n s s thẩ số: 73/2016/DS-ST ngày 16 tháng 12 n 2016 của o án nh n d n huy n b háng cáo v háng ngh . heo Quyết đ nh đ a vụ án ra xét xử phúc thẩ số: 110/2017/Q - DS ngày 01 tháng 6 n 2 17 giữa các đ ng s : - Nguyên đơn: 1 ê V n S, sinh n : 1937; 2. Nguy n h , sinh n : 1943; Cùng c tr t i: Ấp H.B, xã L.T, huy n t nh Ng ời đ i di n h p pháp của nguyên đ n là anh Ph iền , sinh n : 1979; C tr t i: Số A, đ ờng .H, h ờng B Quận C, h nh phố H. - Bị đơn: Lê V n sinh n : 1954 C tr t i: Số A, ấp V.B, xã V.T huy n .V, t nh - Ng ời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân huy n t nh ng háp. a ch : Quốc lộ A, khóm B, th trấn huy n L t nh . g ời đ i di n theo pháp luật là ông Thanh P - Chủ t ch Ủy ban nhân dân huy n . - Ng ời háng cáo: ng ê V n . - i n i m sát háng nghị: Vi n tr ng Vi n iể sát nh n d n huy n L. ỘI DU VỤ - Nguyên đơn ông Lê ăn S, bà Nguyễn Thị N trình bày: ất tranh chấp thửa số 42 tờ bản đ số 44 t a l c t i ấp .B, xã L.T tr ớc ia c ngu n gốc là của bà Nguy n h đứng tên sử dụng theo chứng khoán số: 544 do y điền t nh S cũ cấp ngày 27/3/1974 c tổng di n tích 10.000m2 g các thửa: 88 881 882 883 884 885 886 887 cùng tờ bản đ số 3 rong đó thửa 884 nay là thửa 42 đang tranh chấp do ông ê V n N đ c cấp quyền sử dụng đất n 2 12 r ớc đ thửa đất số 884 v o n 1981 nh n ớc tr ng dụng của b để l tr ờng tiểu h c .T. Vi c nhà n ớc tr ng dụng đất không c v n bản nh ng c nhiều ng ời gần thửa đất trên biết ến n 2 4 nh n ớc không còn d ng l tr ờng h c nữa nên ông S, bà N tiếp tục sử dụng và tr ng c y l u n trên thửa đất 884 đến nay L do ông đ c nh n ớc cấp thửa đất số 42 trên là do ông N t ê khai và nh n ớc c n cứ vào Tờ thỏa thuận ngày 06/6/2008 do ông N cung cấp c nội dung cho rằng ông S đ ng ý cho ông N thửa đất số 884 để cấp quyền sử dụng đất cho ông ; nh ng th c chất ờ thỏa thuận ngày 06/6/2008 trên là do ông N t viết và ký tên chứ ông S không c viết tên v v o n 2 13 ông N cũng đ có yêu cầu giá đ nh. Kết quả giá đ nh Vi n hoa h c hình s thuộc ổng cục Cảnh sát PCTP kết luận hông đủ c s ết luận chữ ý tên “S” và các chữ viết “ ê V n S” trong ờ thỏa thuận ngày 06/6/2008 trên là của ông ê V n S ký và viết h tên nên Tờ thỏa thuận trên không có giá tr pháp lý. Nay ông S, bà N yêu cầu ông ê V n phải c nghĩa vụ trả l i di n t ch theo đo đ c th c tế là 574.3m2 của thửa đất số 42 tờ bản đ số 44 cho ông S, bà N sử dụng - Bị đơn ông Lê ăn N trình bày: Ngu n gốc của thửa đất số 42 tờ bản đ số 44 t a l c t i ấp .B, xã L.T đang tranh chấp tr ớc ia là thửa 884 của cha ông v ông S đứng tên sử dụng tr ớc n 1975. Cha ông l ê V n (chết n 1972) và ông l bà Lê Th h, thời điể này ông N l con út trong gia đình nên chung với cha và cùng sử dụng phần đất này. ến n 1976 thì b h cho thửa đất số 884 trên cho ông N, ông sử dụng đến n 1981 thì nh n ớc hỏi n thửa đất số 884 của ông để l tr ờng tiểu h c . (vi c n hông có làm giấy tờ) và thời điể này ông vẫn còn sống chung với ông đến n 1993 thì b h chết ến n 2 4 thì thửa đất số 884 nh n ớc hông còn làm tr ờng h c nữa và chuyển l v n ph ng ấp .B, ông N khiếu n i xin l i thửa đất trên nh ng ch a đ c giải quyết. 2006 nh n ớc tiến h nh giải quyết nên vào ngày 06/6/2008 ông S ký vào tờ thỏa thuận xác nhận là thửa đất số 884 là của ông N C quan nh n ớc tiến hành thẩ tra xác inh đúng là đất của ông nên ra quyết đ nh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng thửa đất số 884 trên thành thửa đất số 42 tờ bản đ số 44 cho cá nhân ông N đứng tên v o ng y 12/11/2 12 cho đến nay ay ông N hông đ ng ý trả đất theo nh yêu cầu của ông S, bà N. Ông yêu cầu đ c sử dụng đối với thửa đất số 42 trên. - Ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan y ban nh n d n huy n L cung c p thông tin: Khi Ủy ban nh n d n huy n cấp thửa 42 tờ bản đ số 44 cho ông Lê V n đứng tên l cấp giáp ênh ầ V nh ng hi n tr ng c phần lộ nông thôn. hửa 42, tờ bản đ số 44 thuộc h thống bản đ đ a ch nh chính quy, hi n thửa 42 c n giá tr về ặt pháp l ng thời Ủy ban nh n d n huy n cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất l cấp cho cá nh n ông ê V n hửa 844 tờ bản đ số 3 (bản đ 299) tr ớc hi cấp cho r ờng h c cấp 1 o thì ch a đ ng cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bản án d n s s thẩ số: 73/2 16/DS-S ng y 16 tháng 12 n 2 16 của o án nh n d n huy n đ quyết đ nh: - Chấp nhận yêu cầu của ông ê V n S, bà Nguy n h về vi c yêu cầu ông ê V n trả l i cho ông ê V n S, bà Nguy n h di n tích 574.3m2 thuộc ột phần của thửa đất 42 tờ bản đ 44 đất đang tranh chấp trên. - Buộc ông ê V n phải c nghĩa vụ trả l i cho ông ê V n S, bà Nguy n h đứng tên sử dụng di n tích 574.3m2 đất nông thôn đang tranh chấp trên, thuộc ột phần của thửa đất số 42 tờ bản đ 44 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông ê V n đứng tên v đ c Ủy ban nhân dân huy n t nh cấp n 2 12 đ c thể hi n theo các mốc M1 M2 M3 M6 về M1 đất t a l c t i xã L.T, huy n t nh . - Công nhận cho ông ê V n S, bà Nguy n h đ c quyền sử dụng di n tích 574.3m2 đất nông thôn đang tranh chấp trên, thuộc ột phần của thửa đất số 42 tờ bản đ 44 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ông ê V n đứng tên v đ c Ủy ban nhân dân huy n t nh cấp ngày 12/11/2012 đ c thể hi n theo các mốc M1 M2 M3 M6 về M1 đất t a l c t i xã L.T, huy n t nh . - Công nhận cho ông ê V n S, bà Nguy n h đ c quyền s hữu sử dụng toàn bộ các lo i cây tr ng nằ trong ph vi di n tích 574.3m2 đất đang tranh chấp trên. - Buộc ông ê V n phải c nghĩa vụ đến c quan nh n ớc có thẩ quyền về quản l đất đai để làm thủ tục tách, chuyển sang tên cho ông ê V n S, bà Nguy n h đứng tên chủ sử dụng đất đối với di n tích 574.3m2 thuộc ột phần của thửa đất số 42 tờ bản đ 44 theo luật đ nh - Về án phí và t ứng án phí dân s s thẩ : + ng ê V n phải c nghĩa vụ ch u 2 đ ng ( ai tr nghìn đ ng) tiền án phí dân s s thẩ + ng ê V n S, bà Nguy n h đ c nhận l i 2 443 9 đ ng (Hai tri u bốn tr bốn i ba nghìn ch n tr đ ng) tiền t ứng án phí dân s s thẩ à ông S, b đ nộp theo biên lai thu số 18927 ngày 02/6/2014 của Chi cục hi hành án dân s huy n , t nh . - Về chi phí thẩ đ nh t i chỗ v đ nh giá: ng ê V n phải c nghĩa vụ giao trả l i cho ông ê V n S, bà Nguy n h tiền chi phí thẩ đ nh t i chỗ v đ nh giá l 2 584 đ ng ( ai tri u n tr tá i bốn ngàn đ ng) go i ra bản án c n tuyên thời h n háng cáo của các đ ng s v quyền yêu cầu thi h nh án. Sau hi xét xử s thẩ đến ng y 29 tháng 12 n 2016 ông ê V n háng cáo yêu cầu hủy bản án s thẩ . Vi n tr ng Vi n iể sát nh n d n huy n háng ngh bản án theo Quyết đ nh số 1/2 16/Q K -DS ngày 3 tháng 12 n 2 16 vì theo quyết đ nh vi c chấp nhận yêu cầu của ông S b đối với ông về yêu cầu ông trả l i ông S, b đứng tên 574 3 3 đất tranh chấp l hông c c s i phiên t a phúc thẩ các đ ng s anh T, ông N c ặt; đ i di n Ủy ban nh n d n huy n - ông hanh P c đ n đề ngh xét xử v ng ặt Các đ ng s hẳng đ nh đ xuất trình thêm đầy đủ các chứng cứ cho o án xe xét giải quyết vụ án - Ông S b vẫn giữ nguyên yêu cầu h i i n; anh đ i di n cho ông S b trình b y: Các ng ời l chứng xác nhận ông S l ng ời tr c tiếp canh tác tr ng c y trên đất ng Mai h nh S l ng ời tr c tiếp n đất do liên tập đo n 3 n đất của ông S nên xác đ nh đất l của ông S. Sau hi c biên bản l vi c ông S cũng c h i i n ra a án nh n d n huy n nh ng a án đình ch giải quyết vụ án l do hông thuộc thẩ quyền l hông đúng; nh ng ông S không c háng cáo Vi c ông S hiếu n i l c ông hông c sử dụng đất nên vi c cấp quyền sử dụng đất cho ông l sai Vi c hông đ a Ủy ban nh n d n t nh v o tha gia tố tụng với t cách ng ời c quyền l i v nghĩa vụ liên quan s hông thi h nh đ c bản án do đ đề ngh hủy bản án s thẩ - ng giữ nguyên yêu cầu háng cáo ng trình b y đất l c ngu n gốc của ông b h cho ông ng cho nh n ớc n cất tr ờng h c hi hông sử dụng ông đ hiếu n i nh n ớc cấp quyền sử dụng đất cho ông l đúng quy đ nh pháp luật. Ông S ch đi theo ông hi hiếu n i hông c yêu cầu đ i l i đất Vi c ông S tr ng c y trên đất l do tre trúc t bên ranh đất ông S c lấn qua; c n cây tr b ch đ n thì t c ất do t hi nhận l i đ c t nh n ớc phát sinh tranh chấp nên ông ch a sử dụng đ c đất Vi c ông Mai h nh S xác nhận cho ông S b N l sai quy đ nh ông c hiếu n i đ c quyết đ nh giải quyết Ủy ban nh n d n huy n L xác đ nh ông S sai Các đ ng s thống nhất di n t ch đất tranh chấp đ c thể hi n theo các mốc M1 M2 M3 M6 về M1 v c y trên đất thuộc quyền của ông S b . - Ủy ban nh n d n huy n hông c thay đổi v n bản iến đ trình b y cung cấp thông tin. i di n Vi n iể sát phát biểu iến về vi c tu n theo pháp luật t hi thụ l đến hi giải quyết vụ án hẩ phán đ xác đ nh đúng quan h tranh chấp t cách đ ng s thu thập chứng cứ ội đ ng xét xử đ th c hi n đúng đầy đủ theo trình t thủ tục quy đ nh pháp luật Vi c chấp h nh pháp luật của những ng ời tha gia tố tụng các đ ng s đ chấp h nh đúng quyền v nghĩa vụ của ình theo quy đ nh pháp luật Về nội dung vụ án yêu cầu của ông S b đối với ông là không có c s chấp nhận Do đ đề ngh chấp nhận háng cáo của ông Lê V n ; chấp nhận Quyết đ nh háng ngh số 01/2016/Q KNPT-DS ng y 3 /12/2 16 của Vi n tr ng Vi n iể sát nh n d n huy n ; sửa bản án s thẩ l hông chấp nhận yêu cầu của ông S b N. Sau hi nghiên cứu các t i li u c trong h s vụ án đ c thẩ tra t i phiên t a v c n cứ v o ết quả tranh tụng t i phiên t a iến phát biểu của đ i di n Vi n iể sát Ậ Ị CỦA ÒA N: [1] Quá trình sử dụng v cấp quyền sử dụng đất: Các đ ng s thống nhất thửa đất số 42 tờ bản đ số 44 t a l c t i ấp .B, xã L.T đang tranh chấp c ngu n gốc ông ê V n v b ê h h sử dụng tr ớc n 1975 là thửa 884. ng S b trình b y đất tranh chấp đ c quyền sử dụng đất do bà Nguy n h đứng tên sử dụng theo chứng hoán số: 544 do y điền t nh S cũ cấp ngày 27/3/1974 trong tổng di n tích 10.000m2 g các thửa: 88 881 882, 883, 884, 885, 886, 887 cùng tờ bản đ số 3 rong đó có thửa 884 nay là thửa 42 tờ bản đ số 44 đang tranh chấp do ông ê V n đ c cấp quyền sử dụng đất n 2 12. Thửa đất số 884 trên v o n 1981 nh n ớc tr ng dụng của b để l tr ờng Tiểu h c . vi c nh n ớc tr ng dụng không c v n bản gì nh ng c nhiều ng ời gần thửa đất trên biết ến n 2 4 nh n ớc hông c n l tr ờng h c nữa nên ông S, bà N tiếp tục sử dụng và tr ng c y l u n trên thửa đất số 884 đến nay do ông đ c nh n ớc cấp thửa đất số 42 trên là do ông N t ê hai v nh n ớc c n cứ vào Tờ thỏa thuận ngày 06/6/2008 ông S đ ng ý cho ông N thửa đất số 884 l hông đúng quy đ nh nên yêu cầu ông trả l i cho ông b đứng tên quyền sử dụng đất Ông N trình b y là ông T (l cha) chết n 1972 đến n 1976 thì m b h cho thửa đất số 884 trên, ông N sử dụng đến n 1981 thì nh n ớc hỏi n đất của ông để l tr ờng tiểu h c .T ến n 2 4 nh n ớc không c n l tr ờng h c nữa và chuyển l v n ph ng ấp .B thì ông khiếu n i xin l i thửa đất trên. Sau hi Ủy ban nh n d n t nh , Ủy ban nh n d n huy n L tiến hành thẩ tra xác inh đúng l thửa đất số 884 trên là của ông nên Ủy ban nh n d n huy n ra quyết đ nh cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất số 884 trên thành thửa đất số 42 tờ bản đ số 44 cho cá nhân ông N vào ng y 12/11/2 12 cho đến nay. [2] ét háng cáo của ông ê V n nhận thấy a án cấp s thẩ nhận đ nh thửa đất số 42 tờ bản đ số 44 (thửa 884 cũ) đang tranh chấp trên có ngu n gốc là của bà Nguy n h N ông ê V n S sử dụng t tr ớc n 1975 và do bà Nguy n h đứng tên theo chứng hoán số: 544 do y điền t nh S cũ cấp ngày 27/3/1974 thuộc thửa 884 cũ; đến n 1981 nh n ớc tr ng dụng thửa đất số 884 trên của bà N, ông S để l tr ờng Tiểu h c xã L.T. Vi c đánh giá n y l hông đúng, do giấy chứng hoán cũ không ghi cụ thể số các thửa đất b N đứng tên. Mặt hác đất l của b h, b l con d u rong hi gia đình b ê h h hi đ b h c n sống v c rất nhiều ng ời con t i thời điể đến n 1981 hông c c n cứ để b Nh đ ng cho b N đứng tên quyền sử dụng đất go i ra ông ê V n S c n đ ng đ c cấp quyền sử dụng đất thửa đất giáp ranh đất tranh chấp thửa số 44 l thửa số 49 di n t ch 4 121 9 2 c ng c ngu n gốc đất b h đ c cấp quyền sử dụng đất ng y 15/3/2 11 nên xác đ nh thửa đất tranh chấp hông phải l do b đứng tên do y điền t nh S cũ cấp. ối với nhận đ nh đất của ông S b ; n 2 4 nh n ớc hông còn l tr ờng h c nữa thì ông S, bà N vẫn tiếp tục sử dụng tr ng c y l u n trên thửa đất số 42 trên cho đến nay, ông N không sử dụng phần đất tranh chấp trên để chấp nhận yêu cầu của ông S b N l ch a đúng. do những ng ời l chứng ch xác đ nh l ông S l đất đến n 1981 v những ng ời l chứng trong đ c những ng ời l chứng hông hách quan hông đả bảo điều i n độ tuổi v c n cứ để biết đ c xác nhận ngu n gốc quá trình sử dụng đất tranh chấp. r ờng h c tiểu h c T đ c cất thì hi đ b h c n sống đ ng sau đ ông về c iến với Ủy ban nh n d n x L.T nên ới c vi c ông guy n Minh xác nhận vi c n đất của ông N. Vi c ông Mai h nh S xác nhận đất của ông S, b l sai đ đ c Ủy ban nh n d n huy n giải quyết theo v n bản số: 6 / B D- C ng y 27 tháng 3 n 2 17 Về c y trên đất l do ông Số tr ng v t c g c 3 bụi tre 2 bụi trúc tr bông v ng 15 c y tr 65 c y b ch đ n 9 c y thời gian tr ng hoảng 6 n xác đ nh theo t i điể xe xét thẩ đ nh tháng 8/2 14 hời điể n y ông đ c tranh chấp hiếu n i nên vi c ông S b tr ng c y hông phải l xác đ nh chủ s hữu quyền sử dụng đất ng thời đất tranh chấp ông đứng ra hiếu n i t n 2 4 V o n 2 13 ông S đ c h i i n vụ án h nh ch nh với Ủy ban nh n d n t nh nh ng rút đ n h i i n rong h s hi giải quyết hiếu n i về đất của ông N thì h ng i guyên v Môi r ờng huy n v o ng y 26/7/2 6 c yêu cầu ông S nộp đ n hiếu n i nếu ông c yêu cầu đ c giải quyết đất nh ng ông S hông c nộp đ n i biên bản đo đ c đất của o n các c quan nh n ớc huy n v o ng y 17/12/2 9 thì ông S c chứng iến xác nhận với t cách l chủ đất giáp ranh đất thửa đất số 844 (hi n nay thửa số 42), hi n tr ng ranh đất với thửa 844 đ c h ng r o tr ng trụ đá v éo l ới B40 để nh n ớc giải quyết hiếu n i đất của ông N; nh vậy ông S, b th a nhận quyền sử dụng đất của ông . Do đ vi c Ủy ban nhân huy n L cấp quyền sử dụng đất thửa số 42, tờ bản đ 44 di n t ch 71 8 2 v o ng y 19/11/2012 cho ông N l theo quyết đ nh số 82/Q - B D- ng y 20/3/2010, Quyết đ nh 137Q - B D- ng y 31/5/2 1 của Ủy ban nh n d n t nh l đúng quy đ nh pháp luật Các đ ng s đều thống nhất đất tranh chấp đ c thể hi n theo các mốc M1 M2 M3 M6 về M1; các c y trên đất thuộc quyền của ông S b v giá đất tranh chấp theo Biên bản đ nh giá của ội đ ng đ nh giá huy n vào ngày 22/4/2016 thì thửa đất 42 đất nông thôn đ c đ nh giá là 15 đ ng/ 2 đất cây l u n đ c đ nh giá l 7 đ ng/ 2 . Về chi phí thẩ đ nh t i chỗ v đ nh giá: Ông ê V n S, bà Nguy n h N đ nộp tiền chi phí thẩ đ nh v đ nh giá l 2 584 đ ng (trong đó g : chi phí thanh lý h p đ ng đo đ c l 1 734 đ ng chi phí thẩ đ nh t i chỗ v đ nh giá l 85 đ ng). những nhận đ nh trên v đề ngh của đ i di n Vi n iể sát l ph h p đúng quy đ nh pháp luật. Do đ chấp nhận yêu cầu háng cáo của ông N; chấp nhận háng ngh của Vi n iể sát; sửa bản án s thẩ Về án ph chi ph tố tụng d n s : Do hông chấp nhận yêu cầu ông S b phải sửa bản án s thẩ nên án ph d n s s thẩ phúc thẩ v chi ph đo đ c đ nh giá ông S b phải ch u theo quy đ nh pháp luật Ông N đ c nhận l i tiền t ứng án ph phúc thẩ . Vì các l trên; QUYẾ Ị : C n cứ hoản 2 iều 308, iều 309 của Bộ luật tố tụng d n s ; Các iều 99; iều 166; iều 2 3 của uật đất đai; iều 688 của Bộ luật Dân s n 2 5; háp l nh số 1 /2 9/ - B VQ 12 ng y 27/12/2 9 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy đ nh về án ph l ph a án; gh quyết số 326/2 16/ B VQ 14 ng y 3 /12/2 16 của Ủy ban th ờng vụ quốc hội quy đ nh về ức thu i n giảm, thu, nộp quản l v sử dụng án ph v l ph a án 1. Chấp nhận yêu cầu háng cáo của ông ê V n . 2. Chấp nhận Quyết đ nh háng ngh số 1/2 16/Q KNPT-DS ngày 30/12/2 16 của Vi n tr ng Vi n Kiể sát nh n d n huy n . 3. Sửa Bản án d n s s thẩ số: 73/2 16/DS-S ng y 16 tháng 12 n 2 16 của o án nh n d n huy n - Không chấp nhận yêu cầu của ông ê V n S, bà Nguy n h về vi c yêu cầu ông ê V n trả l i di n tích 574.3m2 thuộc ột phần của thửa đất 42 tờ bản đ 44. - Buộc ông ê V n S, bà Nguy n h N phải di dời đốn toàn bộ các lo i cây tr ng vật iến trúc trên đất nằ trong ph vi di n tích 574.3m2 đất tranh chấp, thuộc ột phần của thửa đất số 42 tờ bản đ 44 giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cấp ngày 19/11/2012 do ông ê V n đứng tên đất t a l c t i xã L.T huy n L t nh để trả l i di n t ch trên cho ông ê V n ất 574.3m2 c v tr nh sau: + ốc M6 đến M3 (h ớng giáp phần đất lộ v ênh ầ V) l 18,66m. + ốc M3 đến ốc M2 (h ớng giáp thửa 49) l 29,60m. + ốc M2 đến ốc M1 (h ớng giáp thửa 49) l 2 + ốc M1 đến ốc M6 (h ớng giáp thửa 48) l 30.65m. (Vị trí, hi n tr ng, số đo và tứ cận của di n tích 574.3m2 đang tranh ch p trên có biên bản về vi c xem xét, thẩm định t i chỗ của Tòa án nhân dân huy n L và Sơ đồ tranh ch p quyền sử dụng đ t của ăn phòng đăng ý Quyền sử dụng đ t huy n L, tỉnh Đ cùng ngày 22/3/2016 kèm theo). - Về án phí và chi phí tố tụng dân s s thẩ : + Về chi phí thẩ đ nh t i chỗ v đ nh giá: ông ê V n S, bà Nguy n h phải ch u tiền chi phí thẩ đ nh t i chỗ v đ nh giá l 2 584 đ ng Ông S b đ nộp xong nên hông phải nộp thê + ng ê V n S, bà Nguy n h phải ch u án ph d n s s thẩ 3 864 đ ng hấu tr v o số tiền t ứng án phí dân s s thẩ à ông Số bà N đ nộp 2 443 9 đ ng theo biên lai thu số 18927 ngày 02/6/2014 của Chi cục hi hành án dân s huy n t nh . ng S b phải nộp thê số tiền 1 42 đ ng - Về án ph d n s phúc thẩ : ông ê V n đ c đ c nhận l i 2 đ ng tiền t ứng án phí dân s phúc thẩ đ nộp theo biên lai thu số 09645 ngày 30/12/2016 của Chi cục hi hành án dân s huy n t nh . r ờng h p bản án đ c thi h nh theo quy đ nh t i iều 2 uật hi h nh án d n s thì ng ời đ c thi h nh án d n s ng ời phải thi h nh án d n s c quyền thỏa thuận thi h nh án quyền yêu cầu thi h nh án t nguy n thi h nh án hoặc b c ỡng chế thi h nh án theo quy đ nh t i các điều 6 7 7a 7b v 9 uật hi h nh án d n s ; thời hi u thi h nh án đ c th c hi n theo quy đ nh t i iều 3 luật hi h nh án d n s ; Bản án phúc thẩ c hi u l c ể t ng y tuyên án ./.
Nơi nhận: - Các đ ng s ; - Vi n iể sát t nh ; - Tòa án huy n - Chi cục ADS huy n ; - u h s vụ án V M. ỘI XÉ XỬ ÚC ẨM ẨM – C Ủ ỌA IÊ ÒA nh Ch m |