vanban.org

Bản án 1605/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn A và ông Trần B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung là Trần C - sinh ngày xx/xx/xxxx và Trần Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê A - Trần B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn A và ông Trần B.
  • Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1605/2025/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1173/2025/TLST-HNGĐ

ngày 23 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn A, sinh năm: xxxx

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính

về Trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/xxxx.

Địa chỉ thường trú: 25/7A, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Trần B, sinh năm: xxxx

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát Quản lý hành chính

về Trật tự xã hội cấp ngày xx/xx/xxxx.

Địa chỉ thường trú: 43 N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84

của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí;

Căn cứ vào Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, năm

2022;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016

của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của

Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12

tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong

biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn A và ông Trần B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 02 con chung là Trần C - sinh ngày xx/xx/xxxx và Trần

D - sinh ngày xx/xx/xxxx. Đôi bên thỏa thuận giao trẻ C và trẻ D cho bà A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông B cấp dưỡng nuôi trẻ C và trẻ D với mức 3.000.000 (ba triệu) đồng/tháng/trẻ, thi hành vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu thi hành từ ngày 05/12/2025 cho đến khi trẻ C và trẻ D đủ tuổi trưởng thành.

Ông B được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền

yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông B không thi hành

khoản tiền cấp dưỡng nuôi con theo đúng thỏa thuận như trên thì hàng tháng ông B phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có tài sản chung, không yêu

cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu giải

quyết.

- Về án phí:

+ Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, bà

Nguyễn A thỏa thuận nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008283 ngày 08/8/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; bà A được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng.

+ Án phí dân sự sơ thẩm đối với nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ

là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, ông Trần B thỏa thuận nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, năm 2022 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, năm 2022; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014, năm 2022.

Cỡ chữ