vanban.org

Bản án 1601/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 1601/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 14/11/2022
V/v: Tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA N NH N D N HUYỆN CỦ CHI, TH NH PH H CH MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trương Văn Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1- Ông Võ Văn Dương

2- Ông Lê Văn Rồi

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi Thành ph Hồ Ch Minh: Không tham gia phiên tòa.

Trong ngày 14 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 1074/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 514/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 30 tháng 9 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 580/2022/QĐST-HNGĐ ngày 21/10/2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà A, sinh năm 1997.

Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Z, thành phố Hồ Chí Minh (có mặt).

2. Bị đơn: Ông B, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện Z, thành phố Hồ Chí Minh (vắng mặt).

NỘI DUNG V N:

* Theo đơn xin ly hôn ngày 10/02/2022, nguyên đơn bà A trình bày:

Bà với ông B tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z cấp giấy chứng nhận kết hôn số 234 ngày 04/11/2019. Vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường cãi nhau, không có tiếng nói chung, bà xác định tình cảm không còn nên bà yêu cầu được ly hôn với ông B.

- Về con chung có một trẻ tên là C, sinh ngày 05/5/2020, bà yêu cầu được nuôi trẻ C, bà yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000 đồng.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không có.

Do ông B đã được tống đạt thông báo thụ lý, thông báo phiên họp đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt nên Tòa phải đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên tòa, bà A vẫn giữ yêu cầu như đơn khởi kiện, bà thay đổi một phần đơn khởi kiện, bà không yêu cầu ông B cấp dưỡng nuôi con. Ông B vắng mặt nên không có ý kiến.

NH N Đ NH CỦA TÒA N:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

* Về tố tụng:

[1] Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

[2] Bị đơn ông B đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông B.

* Về nội dung:

[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà A với ông B tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn, đã được Ủy ban nhân dân xã Y, huyện Z cấp giấy chứng nhận kết hôn số 234 ngày 04/11/2019 nên là hôn nhân hợp pháp.

[4] Xét yêu cầu của bà A xin ly hôn ông B:

Ông B không quan tâm, thương yêu bà A, ông B đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến thể hiện ông B không có thiện chí hòa giải, hàn gắn tình cảm vợ chồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: “Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà A, cho bà A được ly hôn ông B.

[5] Về con chung có một trẻ tên C, sinh ngày 05/5/2020.

Xét bà A yêu cầu trực tiếp nuôi trẻ C là phù hợp vì trẻ C dưới 36 tháng tuổi, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của bà A.

Xét bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng cho con là do bà A tự nguyện, bà A có đủ điều kiện nuôi trẻ C nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

[6] Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung bà A xác định không có nên Hội đồng xét xử không xét.

[7] Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định: “Trong vụ án ly hôn thì nguyên đơn phải chịu án phí sơ thẩm, không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn”, Hội đồng xét xử buộc bà A phải nộp án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Điều 51; khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn bà A.

1. Về hôn nhân: Bà A được ly hôn ông B.

2. Về con chung có 01 trẻ tên C, sinh ngày 05/5/2020.

- Bà A được trực tiếp nuôi trẻ C.

- Ghi nhận sự tự nguyện của bà A không yêu cầu ông B cấp dưỡng cho con.

3. Về tài sản chung và nghĩa vụ dân sự chung: Không xét.

Án phí dân sự sơ thẩm: Buộc bà A phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số AA/2021/0045060 ngày 18/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; bà A đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết. Nơi nh n:

Cỡ chữ