vanban.org

Bản án 160/2025/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ vay gồm vốn và lãi tính từ ngày 08/12/2023 đến ngày 16/6/2025 là 19.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Án phí dân sự sơ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ vay gồm vốn và lãi tính từ ngày 08/12/2023 đến ngày 16/6/2025 là 19.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 160/2025/DS-ST
Ngày 16-6-2025
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Trần Minh Út

Ông Nguyễn Minh Trọn

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Bảo Trân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Phú Tân.

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 155/2025/TLST-DS ngày 14/3/2025 về việc tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 159/2025/QĐXXST- DS ngày 08 tháng 5 năm 2025 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Việt S, sinh năm 1977 (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn C, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1971 (vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Khóm 1, thị trấn C, huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 02 năm 2025 cùng các văn bản khác kèm theo, ông Nguyễn Việt S trình bày:

Ngày 08/12/2023 ông Huỳnh Văn H có vay của ông 28.000.000 đồng, thỏa thuận lãi suất 20%/năm, thời gian thanh toán trước ngày 08/01/2024, khi nhận tiền ông Huỳnh Văn H có ký biên nhận ngày 08/12/2023. Ngày 29/5/2024 ông H có trả 9.510.000 đồng, ngày 01/4/2025 ông H có trả 3.200.000 đồng, đối trừ, ông H còn nợ 15.290.000 đồng. Từ khi vay đến nay, ông có yêu cầu ông H trả nợ nhiều lần nhưng ông H không thanh toán nợ cho ông, nay ông yêu cầu ông Huỳnh Văn H trả 15.290.000 đồng tiền nợ vay và lãi suất 20%/năm tính từ ngày 08/12/2023 đến ngày đến ngày xét xử vụ án.

Ông Huỳnh Văn H được Tòa án triệu tập hợp lệ tham gia tố tụng nhiều lần, nhưng vẫn vắng mặt và không cung cấp lời khai, chứng cứ đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về thủ tục tố tụng:

Ông Nguyễn Việt S khởi kiện ông Huỳnh Văn H yêu cầu trả tiền nợ vay nên đây là tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông Huỳnh Văn H cư trú tại huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về sự vắng mặt của đương sự:

Ông Huỳnh Văn H được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, ông Nguyễn Việt S có đơn xin xét xử vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung tranh chấp:

Ông Nguyễn Việt S xác định ông Huỳnh Văn H có vay của ông 28.000.000 đồng, đã trả 12.710.000 đồng, còn nợ 15.290.000 đồng, nay ông S yêu cầu ông H trả số tiền nợ gốc 15.290.000 đồng và lãi suất 20%/năm tính từ ngày 08/12/2023 đến ngày giải quyết xong vụ án. Để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, ông S cung cấp biên nhận ngày 08/12/2023 có ông Huỳnh Văn H ký tên. Tại biên nhận nợ có viết vay trả lãi theo thỏa thuận 20%/năm và thỏa thuận thời gian thanh toán đến trước ngày 08/01/2024. Quá trình nguyên đơn khởi kiện, ông H được triệu tập tham gia tố tụng nhiều lần nhưng đều vắng mặt và không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện và chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp. Như vậy, căn cứ vào biên nhận nợ chứng minh ông H có vay 28.000.000 đồng, đã trả 12.710.000 đồng, còn nợ 15.290.000 đồng, ông H đã vi phạm nghĩa vụ không thanh toán tiền vốn và lãi theo thỏa thuận, nên nay ông S yêu cầu ông H trả số tiền vốn 15.290.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.

Ông S xác định lãi suất thỏa thuận 20%/năm (tức 1,66%/tháng) đúng theo quy định tại Điều 468 của Bộ luật dân sự nên có căn cứ chấp nhận.

Thời gian ông S yêu cầu tính lãi từ ngày 08/12/2023 đến ngày xét xử vụ án là ngày 16/6/2025 là 18 tháng 08 ngày x 15.290.000 đồng x 1,66%/tháng = 4.635.000 đồng. Tổng tiền vốn và lãi là 19.925.000 đồng.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch:

Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được Hội đồng xét xử chấp nhận nên ông Nguyễn Việt S được hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí, ông Huỳnh Văn H phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng các điều 463, 466, 468 và 470 của Bộ luật dân sự.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Việt S. Buộc ông Huỳnh Văn H có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Việt S số tiền nợ vay gồm vốn và lãi tính từ ngày 08/12/2023 đến ngày 16/6/2025 là 19.925.000 đồng (mười chín triệu chín trăm hai mươi lăm nghìn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Ông Huỳnh Văn H phải chịu 996.000 đồng. Ông Nguyễn Việt S đã nộp tạm ứng án phí với số tiền 573.401 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003937 ngày 14 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh Cà Mau, nay hoàn trả toàn bộ cho ông Nguyễn Việt S 573.401 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ