- Tranh chấp gì? án hình sự — "Quàng Văn D + Lường Văn Q - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về tội danh và hình phạt:
- Căn cứ chính? Điều 106 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 47 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật hình sự Tuyên bố
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 160/2024/HSST Ngày: 29/7/2024 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU, TỈNH SƠN LA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông
ng Ti n Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Đỗ Thanh Tân.
Ông Phạm Ngọc Thiệp.
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thị Mai - Th ký Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu tham gia phiên toà: Ông ầu A Thống - Kiểm sát viên
Ngày 29/7/2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuận Châu xét xử sơ thẩm công khai vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số: 162/2024/TLST-HS ngày 10/7/2024 theo Quy t định đ a vụ án ra xét xử số: 162/2023/QĐXXST-HS ngày 11/7/2024 đối với các bị cáo:
1. Quàng Văn D; Tên gọi khác: Không; Sinh năm : 1992 tại xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; Nơi c tr : Bản N, xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: 9/12; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông: Quàng Văn T (đã ch t) và bà: ò Thị B, sinh năm: 1954; Bị cáo có vợ:
ng Thị ả, sinh năm: 1989 và 01 con 17 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị bắt giữ ng i, tạm giữ, tạm giam t ngày 04/4/2024 cho đ n nay, có mặt
2. Lường Văn Q; Tên gọi khác: Không; Sinh năm: 1992 tại xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a; Nơi c tr : Bản N, xã C, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Nghề nghiệp: Trồng trọt; Trình độ học vấn: Không bi t chữ; Dân tộc: Thái; Giới t nh: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông:
ng Văn K, sinh năm: 1972 và bà: Lò Thị , sinh năm: 1973; Bị cáo có vợ: ò Thị H sinh năm: 1994 và 02 con lớn 12 tuổi nhỏ 09 tuổi; Tiền án: Không; Tiền sự: Ngày 31/7/2020 bị Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh đ a vào cơ sở cai nghiện bắt buộc th i hạn 20 tháng; Bị cáo bị bắt tạm giữ, tạm giam t ngày 04/4/2024 cho đ n nay, có mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung vụ án đ ợc tóm tắt nh sau:
Hồi 13 gi 30 phút, ngày 04/4/2024, tổ công tác Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a làm nhiệm vụ tại khu vực bản ái K nh, xã Phổng ái, huyện Thuận Châu phát hiện bắt quả tang
ng Văn Q có hành vi Tàng trữ trái phép chất ma t y. Vật chứng thu giữ gồm:
- Một gói nilon màu hồng bên trong có chứa một t chất bột cục màu trắng nghi là Heroine (Q khai nhận là Heroine).
- Một điện thoại di động hiệu MASSTE , vỏ màu xanh, số IMEI: 358372053278520; số IMEI: 358372053278528, tình trạng máy đã qua sử dụng cũ
ng Văn Q khai nhận nguồn gốc số ma t y bị thu giữ là mua của Quàng Văn D. Ngày 04/4/2024 cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã thi hành ệnh khám xét khẩn cấp đối với ng i, chỗ ở, đồ vật, th t n của Quàng Văn D tại bản N, xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên. Quá trình khám xét thu giữ gồm:
- Một gói nilon màu hồng bên trong có chứa một t chất bột cục màu trắng nghi là Heroine (D khai nhận là Heroine).
- Một điện thoại di động hiệu NOKIA, vỏ màu đen, số Seri1: 354986528911698; số Seri2: 354986528911697, tình trạng máy đã qua sử dụng cũ
- Tiền Ngân hàng nhà n ớc Việt Nam 40.000 đồng.
Đ n 17 gi 00 phút, ngày 04/4/2024 cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ra ệnh bắt ng i bị giữ trong tr ng hợp khẩn cấp đối với Quàng Văn D về hành vi mua bán trái phép chất ma t y
Ngày 04/4/2024 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh số chất bột cục màu hồng nghi là Heroine tạm giữ của
ng Văn Q khối l ợng 0,93 gam trích rút 0,36 gam( ký hiệu Q1) gửi giám định chất và loại ma t y Còn lại 0,57 gam (Ký hiệu Q2) nhập kho vật chứng. Đồng th i ra Quy t định tr ng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định chất và loại ma t y
Ngày 04/4/2024 Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã ti n hành bóc mở niêm phong cân tịnh số chất bột cục màu hồng nghi là Heroine tạm giữ của Quàng Văn D khối l ợng 0,13 gam tr ch r t toàn bộ 0,13 gam (ký hiệu D1) gửi giám định chất và loại ma t y Đồng th i ra Quy t định tr ng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định chất và loại ma t y
Ngày 04/4/2024, Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu đã ra Quy t định tr ng cầu phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a giám định số tiền 40 000 đồng thu giữ của Quàng Văn D.
Tại K t luận giám định số: 847/KL-KTHS ngày 05/4/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: Mẫu gửi giám định ký hiệu Q1 là ma túy, loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine, khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,36 gam. Tổng khối l ợng thu giữ là 0,93 gam ma túy, loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định
Tại K t luận giám định số: 546/KL-KTHS ngày 05/4/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: Mẫu gửi giám định ký hiệu D1 là ma túy, loại Heroine có tên khoa học là Diacentymorphine, khối l ợng của mẫu gửi giám định là 0,13 gam. Mẫu gửi giám định đã sử dụng h t trong quá trình giám định
Tại K t luận giám định số: 907/KL-KTHS ngày 15/4/2024 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn a, k t luận: Số tiền 40.000 VNĐ gửi giám định là tiền thật. Hoàn lại đối t ợng giám định: Toàn bộ số tiền gửi giám định.
Tại Cơ quan cảnh sát điều tra Công an huyện Thuận Châu, Quàng Văn D,
ng Văn Q đã khai nhận hành vi phạm tội của mình nh sau:
Khoảng 09 gi 00 phút, ngày 04/4/2024
ng Văn Q đang ở nhà bản N, xã C, huyện Thuận Châu có gọi điện hỏi Quàng Văn D ở bản N, xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên để hỏi mua ma t y của D. D đồng ý bán và bảo Q đi lên nhà D để trao đổi mua bán ma t y Sau đó Q bắt xe khách lên nhà D. Khi đi đ n đây, gặp D ở nhà một mình Q hỏi mua ma t y với giá là 2 000 000 đồng D nhận tiền và đi sang bản Kệt, xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên để tìm mua ma t y Khi đi đ n đây D gặp và hỏi mua đ ợc của một ng i phụ nữ dân tộc Thái (D không quen biết và địa chỉ) đ ợc một gói nilon màu hồng bên trong có chứa Heroine với giá 1.900 000 đồng, còn lại 100 000 đồng D tự bớt lại để tiêu xài Sau khi mua đ ợc ma t y thì D mở gói ma t y t y v a mua đi vào bụi cây ven đ ng san ra một t rồi gói bằng nilon màu hồng, sau đó D gói lại cất vào t i quần đằng tr ớc bên phải để bán ki m l i và sử dụng cho bản thân, số Heroine còn lại gói bằng nilon màu hồng cầm ở tay phải để đ a cho Q Khi về đ n nhà D đ a gói ma t y đ ợc gói bằng nilon màu hồng đ a cho Q. Mua đ ợc ma t y xong Q đón xe khách quay trở về nhà. Khi Q đi đ n bản ái K nh, xã Phổng ái, huyện Thuận Châu thì bị tổ công tác Công an huyện Thuận Châu yêu cầu kiểm tra ma t y, quá trình kiểm tra đã phát hiện và thu giữ gói ma t y mà Q cất giấu Tổ công tác đã đ a Q về trụ sở UBND xã Phổng ái, huyện Thuận Châu lập biên bản bắt ng i có hành vi phạm tội quả tang Sau đó Q cùng vật chứng đã đ ợc dẫn giải về Công an huyện Thuận Châu xử lý theo quy định của pháp luật
Mở rộng điều tra, đ n 17 gi 00 phút, ngày 04/4/2024 cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a đã thi hành ệnh khám xét khẩn cấp đối với ng i, chỗ ở, đồ vật, th t n tại bản N, xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên đối với Quàng Văn D. Quá trình khám xét thu giữ vật chứng nh đã nêu trên. Ra ệnh bắt ng i bị giữ trong tr ng hợp khẩn cấp đối với Quàng Văn D về hành vi mua bán trái phép chất ma t y Tại cơ quan điều tra công an huyện Thuận Châu Quàng Văn D đã th a nhận hành vi bán trái phép chất ma t y cho
ng Văn Q nh nội dung nêu trên
Tại bản cáo trạng số: 116/CT-VKS-HS ngày 09/7/2024 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố Quàng Văn D về tội Mua bán trái phép chất ma t y theo quy định tại khoản 1 Điều 251 Bộ luật hình sự. Truy tố
ng Văn Q về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Tại Cơ quan điều tra cũng nh tại phiên toà hôm nay, Quàng Văn D,
ng Văn Q đã khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình đ ng nh nội dung bản cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu đã truy tố và th a nhận bản cáo trạng truy tố bị cáo Quàng Văn D về tội Mua bán trái phép chất ma t y, truy tố
ng Văn Q về tội Tàng trữ trái phép chất ma t y là đ ng ng i, đ ng tội
Trong phần tranh luận, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu giữ quyền công tố tại phiên toà trình bày l i luận tội, sau khi phân t ch đánh giá t nh chất, mức độ hành vi phạm tội, nhân thân của các bị cáo, cũng nh qua xem xét các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự đối với các bị cáo đã đề nghị Hội đồng xét xử:
Tuyên bố Quàng Văn D phạm tội Mua bán trái phép chất ma t y
Áp dụng khoản 1 Điều 251; điểm s khoản 1 Điều 51Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo Quàng Văn D t 30 đ n 36 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 04/4/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo
Tuyên bố
ng Văn Q phạm tội Tàng trữ trái phép chất ma t y
Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s, điểm t khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự:
Xử phạt bị cáo
ng Văn Q t 24 đ n 30 tháng tù. Th i hạn tù t nh t ngày 04/4/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (phạt tiền) đối với bị cáo
Về vật chứng vụ án: Áp dụng điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
- Tuyên tịch thu tiêu hủy:
+ Một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 0,57 gam chất ma t y, loại Heroine ký hiệu Q2 + 02 mảnh nilon màu hồng + 02 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu
+ Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu
- Tuyên tịch thu nộp vào ngân sách nhà n ớc:
+ Tiền Ngân hàng nhà n ớc Việt Nam: 40 000 đồng là tiền bị cáo Quàng Văn D do phạm tội mà có đ ợc đựng trong một hòm tôn màu trắng
+ Tiền Ngân hàng nhà n ớc Việt Nam: 60.000 đồng là tiền bị cáo Quàng Văn D phạm tội mà có bị cáo tiêu xài h t.
+ Một điện thoại di động hiệu MASSTE , vỏ màu xanh, số IMEI: 358372053278520; số IMEI: 358372053788528, tình trạng máy đã qua sử dụng cũ
+ Một điện thoại di động hiệu NOKIA, vỏ màu đen, số Series1: 354986528911698; số Series2: 354986529911697, tình trạng máy đã qua sử dụng cũ
Án phí: Áp dụng điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho các bị cáo
Ý ki n của bị cáo Quàng Văn D,
ng Văn Q: Đều nhất tr nh l i luận tội của đại diện Viện kiểm sát, trong l i nói sau cùng của các bị cáo Quàng Văn D,
ng Văn Q th a nhận hành vi phạm tội, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt ch nh cho các bị cáo, xin miễn hình phạt bổ sung và án phí.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã đ ợc tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định nh sau:
Về hành vi, quy t định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn a, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Thuận Châu, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật tố tụng hình sự, thực hiện đ ng thủ tục tố tụng Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo không có ý ki n khi u nại về hành vi, quy t định của Cơ quan ti n hành tố tụng, ng i ti n hành tố tụng
Về hành vi phạm tội của bị cáo Quàng Văn D nhận thấy: Ngày 04/04/2024 Quàng Văn D đã có hành vi mua bán trái phép 0,93 gam Heroine cho
ng Văn Q với giá 2 000 000 đồng. Ngoài ra bị cáo còn tàng trữ 0,13 gam chất ma t y loại Heroine nhằm mục đ ch bán lại ki m l i đã phạm vào tội Mua bán trái phép chất ma t y quy định tại khoản 1 Điều 251 Bộ luật hình sự
Về hành vi phạm tội của bị cáo
ng Văn Q nhận thấy: Ngày 04/4/2024
ng Văn Q đã có hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy 0,93 gam loại Heroine ( ng Văn Q mua trái phép chất ma t y của Quàng Văn D với giá 2.000 000 đồng) nhằm mục đ ch để sử dụng cho bản thân đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma t y quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Tại phiên tòa các bị cáo giữ nguyên l i khai tại cơ quan điều tra, không bổ sung thêm nội dung gì làm thay đổi nội dung của vụ án, các bị cáo hoàn toàn nhất tr với hành vi phạm tội nh quy t định truy tố của Viện kiểm sát i khai của các bị cáo phù hợp với:
i khai của các bị cáo tại cơ quan điều tra, phù hợp với k t quả điều tra, Biên bản bắt ng i phạm tội quả tang; ệnh khám xét khẩn cấp đối với ng i, chỗ ở, đồ vật, th tín; Biên bản khám xét; ệnh bắt ng i bị giữ trong tr ng hợp khẩn cấp; Biên bản niêm phong vật chứng; Biên bản mở niêm phong kiểm tra vật chứng và niêm phong lại; Biên bản bóc mở niêm phong, cân tịnh vật chứng lấy mẫu gửi giám định và niêm phong; K t luận giám định của Phòng Kỹ thuật hình sự - Công an tỉnh Sơn a
T các căn cứ trên có đủ cơ sở k t luận: Hành vi bán trái phép 0,93 gam loại Heroine cho
ng Văn Q, tàng trữ 0,13 gam chất ma t y loại Heroine nhằm mục đ ch bán lại ki m l i đã phạm vào tội Mua bán trái phép chất ma t y quy định tại khoản 1Điều 251 Bộ luật hình sự
Hành vi cất giữ trái phép 0,93 gam loại Heroine với mục đ ch để sử dụng của
ng Văn Q đã phạm vào tội Tàng trữ trái phép chất ma t y quy định tại điểm c khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự.
Hành vi phạm tội của bị cáo Quàng Văn D,
ng Văn Q thuộc tr ng hợp nghiêm trọng, là hành vi nguy hiểm cho xã hội, xâm phạm đ n ch nh sách độc quyền quản lý của Nhà n ớc về chất ma t y, gây mất trật tự an ninh xã hội tại địa ph ơng Các bị cáo là ng i có đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức đ ợc việc mua bán, tàng trữ trái phép chất ma t y là vi phạm pháp luật nh ng vẫn cố ý thực hiện Do đó cần có mức hình phạt t ơng xứng nhằm răn đe giáo dục đối với t ng bị cáo, trên cơ sở xem xét các tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự, tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, nhân thân các bị cáo.
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Các bị cáo Quàng Văn D,
ng Văn Q không có tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật hình sự
Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa các bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự Bị cáo
ng Văn Q t ch cực hợp tác với Cơ quan điều tra trong việc phát hiện tội phạm cần áp dụng tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm t khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
Về nhân thân: Bị cáo
ng Văn Q có 01 tiền sự (Ch a h t th i hạn bị áp dụng biện pháp xử lý hành ch nh) là nhân thân xấu. Bị cáo Quàng Văn D phạm tội lần đầu ch a có tiền án, tiền sự.
Về vai trò đồng phạm: Các bị cáo phạm tội độc lập, không cùng thực hiện một tội phạm do đó không có vai trò đồng phạm
Về hình phạt bổ sung (phạt tiền): Các bị cáo không có tài sản riêng, bị cáo
ng Văn Q thuộc hộ nghèo, bị cáo Quàng Văn D thuộc hộ cận nghèo không có khả năng thi hành nên Hội đồng xét xử không áp dụng hình phạt bổ sung quy định tại khoản 5 Điều 251 Bộ luật hình sự đối với bị cáo Quàng Văn D và tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự đối với bị cáo
ng Văn Q.
Về nguồn gốc số ma túy: Quàng Văn D khai nhận số ma t y dùng để bán cho
ng Văn Q vào ngày 04/4/2024 là do D mua của một ng i phụ nữ dân tộc Thái tại bản Kệt, xã Q, huyện Tuần Giáo, tỉnh Điện Biên đ ợc một gói nilon màu hồng bên trong có chứa Heroine với giá 1.900 000 đồng nh ng do D không bi t họ tên, tuổi và địa chỉ c tr của ng i phụ nữ này nên Cơ quan điều tra không có đủ căn cứ điều tra xử lý.
Vật chứng vụ án: Đối với một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 0,57 gam chất ma t y, loại Heroine + 02 mảnh nilon màu hồng + 02 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu; Một phong bì niêm phong có viền màu xanh, đỏ bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu là vật nhà n ớc cấm tàng trữ l u hành, công cụ phạm tội, không có giá trị sử dụng do đó cần tịch thu tiêu hủy.
Đối với tiền Ngân hàng nhà n ớc Việt Nam: 40 000 đồng thu giữ của Quàng Văn D là tiền do phạm tội mà có do đó cần tịch thu nộp vào ngân sách Nhà n ớc
Đối với tiền Ngân hàng nhà n ớc Việt Nam: 60 000 đồng là tiền bị cáo Quàng Văn D do phạm tội mà có bị cáo tiêu xài h t cần tịch thu nộp vào ngân sách Nhà n ớc
Đối với một điện thoại di động hiệu MASSTE , vỏ màu xanh, tình trạng máy đã qua sử dụng cũ thu giữ của
ng Văn Q; Một điện thoại di động hiệu NOKIA, vỏ màu đen, tình trạng máy đã qua sử dụng cũ thu giữ của Quàng Văn D là công cụ dùng vào phạm tội cần tịch thu nộp vào ngân sách Nhà n ớc.
(Căn cứ vào điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự )
Về án ph : Các bị cáo đều là ng i dân tộc thiểu số sinh sống ở khu vực có điều kiện kinh t - xã hội đặc biệt khó khăn, bị cáo
ng Văn Q thuộc hộ nghèo, bị cáo Quàng Văn D thuộc hộ cận nghèo theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho các bị cáo Quàng Văn D,
ng Văn Q.
Các bị cáo có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về tội danh và hình phạt:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 251 Bộ luật hình sự; điểm s khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự
Tuyên bố bị cáo Quàng Văn D phạm tội: Mua bán trái phép chất ma t y
Xử phạt bị cáo Quàng Văn D 30 (Ba m ơi) tháng tù Th i hạn tù t nh t ngày 04/4/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo Quàng Văn D.
Căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 249; điểm s, điểm t khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự
Tuyên bố bị cáo
ng Văn Q phạm tội: Tàng trữ trái phép chất ma t y
Xử phạt bị cáo
ng Văn Q 24 (Hai m ơi t ) tháng tù Th i hạn tù t nh t ngày 04/4/2024.
Không áp dụng hình phạt bổ sung (Phạt tiền) đối với bị cáo
ng Văn Q.
2. Về vật chứng vụ án:
Căn cứ vào điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a, điểm b, điểm c khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng hình sự:
- Tuyên tịch thu tiêu hủy:
+ Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ bên trong có: 0,57 gam chất bột cục màu trắng là Heroine, ký hiệu Q2 + 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu (Mô tả chi ti t theo khoản 1 biên bản giao nhận vật chứng ngày 02/7/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
+ Một phong bì niêm phong, có viền màu xanh đỏ bên trong có: 01 mảnh nilon màu hồng + 01 vỏ phong bì niêm phong vật chứng ban đầu (Mô tả chi ti t theo khoản 2 biên bản giao nhận vật chứng ngày 02/7/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
- Tuyên tịch thu nộp vào ngân sách nhà n ớc:
+ Tiền Ngân hàng nhà n ớc Việt Nam: 40.000 đồng (Bốn m ơi nghìn đồng) đ ợc đựng trong một hòm tôn màu trắng có k ch th ớc 27cm x 20cm x 12 cm và đóng nắp khóa hòm bằng khóa sắt màu vàng, nhãn hiệu VIỆT NHẬT (Mô tả chi ti t theo khoản 5 biên bản giao nhận vật chứng ngày 02/7/2024 giữa Cơ quan cảnh sát điều tra - Công an huyện Thuận Châu và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu).
+ Tiền Ngân hàng nhà n ớc Việt Nam: 60.000 đồng ( Sáu m ơi nghìn đồng) là tiền do phạm tội mà có bị cáo Quàng Văn D đã tiêu xài h t.
+ Một điện thoại di động hiệu MASSTE , vỏ màu xanh, số IMEI: 358372053278520; số IMEI: 358372053788528, tình trạng máy đã qua sử dụng cũ
+ Một điện thoại di động hiệu NOKIA, vỏ màu đen, số Series1: 354986528911698; số Series2: 354986529911697, tình trạng máy đã qua sử dụng cũ
3. Về án phí: Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ng vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án: Miễn toàn bộ án ph hình sự sơ thẩm cho các bị cáo Quàng Văn D,
ng Văn Q.
4. Về quyền kháng cáo: Căn cứ vào Điều 331, Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự : Các bị cáo đ ợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể t ngày tuyên án./. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Sơn a;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND (02 bản);
- Sở T pháp tỉnh Sơn a;
- Sở T pháp tỉnh Điện Biên;
- CA huyện Thuận Châu;
- Chi cục THADS huyện Thuận Châu;
- Nhà tạm giữ, trại tạm giam;
- Các bị cáo;
- u án văn;
Lường Tiến Hải
- u:Hồ sơ
| Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM - TAND tỉnh Sơn a; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA - VKSND (02 bản); - Sở T pháp tỉnh Sơn a - CA huyện Thuận Châu; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - UBND xã C, huyện Thuận Châu; - Bị cáo; - u án văn; Lường Phong Hải - u:Hồ sơ |