- Tranh chấp gì? án hình sự — "Bùi Nguyễn Phương Nam - phạm tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ (điều 260 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2…"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Bùi Nguyễn Phương N; sửa về hình phạt do khách quan đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 506/2022/HS-ST ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 260 Bộ luật Hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 160/2023/HS-PT Ngày 28 - 4 - 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Lê Bửu Thiện;
Các Thẩm phán:
Ông Trần Nam Phương;
Ông Trần Vĩnh Yên.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Bình - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Sương - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đồng Nai, xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 12/2023/TLPT-HS ngày 09 tháng 01 năm 2023 đối với bị cáo Bùi Nguyễn Phương N; do có kháng cáo của bị cáo Bùi Nguyễn Phương N đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 506/2022/HS-ST ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
Bị cáo có kháng cáo: Bùi Nguyễn Phương N, sinh ngày 27 tháng 10 năm 1998, tại tỉnh Bình Phước;
Hộ khẩu thường trú: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước;
Chỗ ở hiện nay: Thôn P, xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước.
Nghề nghiệp: Lái xe; Trình độ học vấn: Lớp 12/12; Dân tộc: Mường;
Giới tính: Nam; Tôn giáo: Không; Quốc tịch: Việt Nam;
Con ông Bùi Văn S, sinh năm 1963 và bà Nguyễn Thị M, sinh năm 1968;
Bị cáo chưa có vợ, con.
Tiền án, tiền sự: Không.
Hiện nay bị cáo đang tại ngoại.
* Người bào chữa cho bị cáo N: Ông Mai Long Định là Luật sư của Văn phòng luật sư Quốc Định, thuộc Đoàn luật sư tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: Số 49 đường Hoàng Minh Châu, khu phố 1, phường Hoà Bình, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện hợp pháp của bị hại: Bà Nguyễn Thị Thuý V, sinh năm 1996 (vợ bị hại).
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Tr, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo uỷ quyền của bà V: Ông Lê Văn Bé B, sinh năm 1973.
Địa chỉ: Ấp Đ, xã Tr, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Ông Đào Văn H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: khu phố V, phường P, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
2/ Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp Tr, xã Tr, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
(Bị cáo, luật sư Định có mặt)
Trong vụ án còn có đại diện bị hại; Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan nhưng không có kháng cáo và không bị kháng nghị; Toà án không triệu tập.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
1. Nội dung chính của vụ án:
Khoảng 22 giờ 30 phút ngày 30/11/2021, Bùi Nguyễn Phương N có giấy phép lái xe hạng C, điều khiển xe ô tô tải biển số: 18H - 005.12 (do anh Đào Văn H là chủ sở hữu) lùi xe từ trong b i đậu xe của Công ty trách nhiệm hữu hạn Hanasun tại số 10806, tổ 24D, khu phố Vườn Dừa, phường Phước Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai ra đường Võ Nguyên Giáp đoạn thuộc km 1861 + 700, khu phố Vườn Dừa, phường Phước Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai để đi chở hàng. Khi N điều khiển xe ô tô biển số: 18H - 005.12 đi lùi, phần đuôi xe ô tô đ lùi ra ngoài đường Võ Nguyên Giáp về hướng đi huyện Trảng Bom, đầu xe ô tô nằm trên lề đường, hướng đi vòng xoay cổng 11, thành phố Biên Hòa. Lúc này, anh Tô Nhựt An (Sinh năm 1986, ngụ tại ấp Đại Hòa, x Trung Thành Đông, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long) điều khiển xe mô tô biển số 64B1-560.65 theo hướng từ huyện Trảng Bom đi vòng xoay cổng 11, thành phố Biên Hòa đi tới. Do N điều khiển xe ô tô tải biển số 18H - 005.12 lùi xe không chú ý quan sát, không đảm bảo an toàn nên đ để mặt ngoài cung sau v chắn bùn cụm bánh sau bên phải cùng cung sau cụm nhíp giảm sóc của xe ô tô biển số 18H-005.12 đụng vào ốp nhựa đầu xe, cụm đ n trước, ốp tay cầm lái hai bên, ốp mặt nạ, cùng cung trước v chắn bùn bánh trước của xe mô tô biển số 64B1-560.65 do anh An điều khiển gây tai nạn. Hậu quả: Anh Tô Nhựt An tử vong tại hiện trường.
Quá trình điều tra, Bùi Nguyễn Phương N thừa nhận hành vi phạm tội như trên.
Tại biên bản khám nghiệm hiện trường và sơ đồ hiện trường đ thu thập được các dấu vết như sau: Tất cả các dấu vết đều thu thập được đo vào mép đường bên phải, hướng huyện Trảng Bom đi vòng xoay cổng 11 làm chuẩn (gọi tắt là lề phải), trụ đ n cH sáng trên dải phân cách bê tông (kí hiệu TDD-16) làm mốc.
Đoạn đường xảy ra tai nạn là đường đôi hai chiều, có dải phân cách bê tông ở giữa phân chia chiều đường. Đường thẳng, mặt đường trải nhựa bằng phẳng, có vạch sơn 2.1 phân chia 03 làn đường: làn sát dải phân cách rộng 08m50, làn giữa rộng 03m50, làn sát lề rộng 02m40.
Số 1 là vị trí nạn nhân nằm ngửa trên mặt đường nhựa, chân trái bắt chéo len chân phải, đầu chếch hướng lề đường, chân chếch hướng dải phân cách. Từ đầu nạn nhân đến lề phải là 02m60, từ chân trái đến lề phải là 03m80.
+ Số 2 là vị trí xe mô tô biển số 64B1-560.65 dừng trên mặt đường, nằm ngã nghiêng bên phải dưới gầm phía sau đuôi xe ô tô tải biển số 18H-005.12. Từ tâm bánh trước xe số 2 cách lề phải là 03m20. Từ tâm bánh sau xe số 2 cách lề phải là 02m50, cách đầu nạn nhân là 01m20.
+ Số 3 là vị trí xe ô tô tải biển số 18H-005.12 dừng trên mặt đường nhựa, phần đầu xe nằm trên lề đường đất hướng lề phải. Đầu xe hướng cổng Công ty trách nhiệm hữu hạn Hanasun, đuôi chếch hướng dải phân cách. Từ tâm trục bánh trước bên phải cách lề phải là 01m70. Từ tâm trục bánh sau bên phải cách lề phải là 01m70. Từ tâm trục bánh sau bên trái cách lề phải là 03m40, cách tâm bánh sau xe số 2 là 01m30, cách mốc là 16m90.
- Tại Bản kết luận giám định pháp y về tử thi số 2412/KLGĐ-PC09 ngày 17/01/2022 của Giám định viên Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Nai, kết luận nguyên nhân tử vong của anh Tô Nhật An như sau:
+ Dấu hiệu chính: Bên ngoài thấy rách đường chỉ vải quần, xây xát da vùng mặt, rách da vùng cằm, gay răng cửa; xây xát da vùng cổ - ngực, xây xát da vùng tay, chân. Tụ máu dưới da vùng ngực, g y giữa khúc xương ức, trong khoang lồng ngực có máu; hai phổi dập và tụ máu; rách bao màng tim thành trước, trong bao màng tim có máu, rách gốc động mạch chủ.
+ Nguyên nhân tử vong: Suy hô hấp tuần hoàn cấp do đa chấn thương ngực kín g y xương ức, dập phổi, rách gốc động mạch chủ.
+ Nồng độ cồn trong máu: 194,23mg/100ml.
- Tại bản Kết luận giám định số 2504/KLGĐ - PC09 ngày 24/12/2021 của Giám định viên Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Nai kết luận:
+ Hệ thống dấu vết nứt vỡ, trược xước, mài mòn tại các chi tiết phía trước: ốp nhựa đầu xe, cụm đ n trước, ốp tay cầm lái hai bên, ốp mặt nạ, cùng cung trước v chắn bùn bánh trước; cong vênh biến dạng niềng bánh trước cùng tay cầm lái bên phải của xe mô tô biển số: 64B1-560.65 có chiều hướng từ trước ra sau, từ phải sang trái, hình thành do quá trình va chạm với mặt ngoài cung sau v chắn bùn cụm bánh sau bên phải cùng cung sau cụm nhíp giảm sóc của xe ô tô biển số: 18H-005.12.
+ Không đủ cơ sở kết luận điểm va chạm giữa xe ô tô biển số: 18H - 005.12 với nạn nhân.
*Vật chứng vụ án:
- 01 giấy phép lái xe hạng C mang tên Bùi Nguyễn Phương N.
- Tài sản, đồ vật Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an thành phố Biên Hòa đ thu giữ và giao trả cho chủ sở hữu gồm:
+ 01 xe ô tô biển số: 18H-005.12, 01 giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô biển số: 18H-005.12 và 01 giấy đăng kiểm xe ô tô biển số: 18H-005.12 cho anh Đào Văn H.
+ 01 xe mô tô biển số: 64B1-560.65, 01 giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô biển số: 64B1-560.65 và 01 giấy phép lái xe mô tô hạng A1 mang tên Tô Nhật An cho anh Lê Văn Bé B (Đại diện ủy quyền gia đình nạn nhân).
Về dân sự: Quá trình điều tra, Bùi Nguyễn Phương N và anh Đào Văn Hiếu (chủ xe ô tô biển số 18H - 005.12) đ bồi thường chi phí mai táng và các thiệt hại khác cho gia đình bị hại Tô Nhựt An với tổng số tiền là 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng); trong đó N bồi thường 60.000.000 đồng (Sáu mươi triệu đồng), anh H bồi thường 90.000.000 đồng (Chín mươi triệu đồng). Đại diện theo ủy quyền của gia đình bị hại đ có đơn b i nại, không yêu cầu gì thêm.
3. Quyết định của cấp sơ thẩm:
Tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 506/2022/HS-ST ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, đ Quyết định:
1. Áp dụng điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Tuyên bố bị cáo Bùi Nguyễn Phương N phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
Xử phạt: Bị cáo Bùi Nguyễn Phương N 01 (một) năm 02 (hai) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày người bị kết án Bùi Nguyễn Phương N vào cơ sở giam giữ chấp hành án phạt tù.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định về vật chứng, án phí và quyền kháng cáo theo luật định.
4. Kháng cáo:
Ngày 30 tháng 11 năm 2022, bị cáo Bùi Nguyễn Phương N kháng cáo bản án sơ thẩm, yêu cầu giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án treo.
5. Quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai tại phiên tòa phúc thẩm:
Kiểm sát viên đ đánh giá, phát biểu quan điểm xử lý vụ án; xác định cấp sơ thẩm đ xem xét toàn diện vụ án và áp dụng đầy đủ các tình tiết giảm nhẹ cho bị cáo; tại cấp phúc thẩm, bị cáo cung cấp thêm tình tiết giảm nhẹ mới. Do vậy, đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
6. Quan điểm của Người bào chữa cho bị cáo N tại phiên tòa phúc thẩm:
Xin Hội đồng xét xử xem xét, tại hiện trường không thấy vết thắng của xe bị hại, nồng độ cồn trong máu của bị hại quá cao, vượt quá quy định pháp luật cho phép, nên không đủ tỉnh táo để điều khiển xe; bị cáo đ bồi thường cho gia đình bị hại; gia đình bị cáo có hoàn cảnh khó khăn, bị cáo là lao động chính trong gia đình; sau khi tai nạn xảy ra, bị cáo đ đưa bị hại đi bệnh viện cấp cứu. Do vậy, xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt và cho bị cáo được hưởng án treo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đ được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về tội danh:
Tại phiên tòa, bị cáo khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như bản án sơ thẩm đ nêu;
Khoảng 22 giờ 30 phút ngày 30/11/2021, tại đoạn đường Võ Nguyên Giáp thuộc km 1861 + 700, khu phố Vườn Dừa, phường Phước Tân, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, Bùi Nguyễn Phương N có hành vi điều khiển xe ô tô tải biển số: 18H-005.12 lùi xe không chú ý quan sát, không đảm bảo an toàn nên đ để mặt ngoài cung sau v chắn bùn cụm bánh sau bên phải cùng cung sau cụm nhíp giảm sóc của xe ô tô biển số: 18H-005.12 đụng vào ốp nhựa đầu xe, cụm đ n trước, ốp tay cầm lái hai bên, ốp mặt nạ, cùng cung trước v chắn bùn bánh trước của xe mô tô biển số: 64B1-560.65 do anh Tô Nhựt An điều khiển gây tai nạn. Sau khi tai nạn xảy ra, làm anh Tô Nhựt An bị chết;
Hành vi của bị cáo Bùi Nguyễn Phương N đ phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015, (sửa đổi, bổ sung năm 2017) như Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa truy tố là có căn cứ, đúng người, đúng tội và đúng pháp luật.
Về kháng cáo:
2.1. Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo Bùi Nguyễn Phương N không có tình tiết tăng nặng.
2.2. Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Cấp sơ thẩm xác định: Trong quá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Bị cáo đ bồi thường thiệt hại cho gia đình bị hại, gia đình bị hại có đơn b i nại đối với bị cáo, bản thân bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự, bị hại cũng có một phần lỗi được quy định tại điểm b, s khoản 1 và khoản 2 Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017.
* Sau khi xét xử, Tòa án các cấp đ nhận các tài liệu sau đây:
+ Đơn kháng cáo của bị cáo Bùi Nguyễn Phương N, xin được giảm nhẹ hình phạt và được hưởng án treo;
+ Cung cấp cho Tòa án cấp phúc thẩm, đơn xác nhận gia đình có hoàn cảnh khó khăn, là lao động chính trong gia đình, được Chính quyền địa phương xác nhận là đúng.
2.3. Về hình phạt:
Hội đồng xét xử phúc thẩm xem xét đặc điểm về nhân thân, các tình tiết giảm nhẹ nêu trên; tai nạn xảy ra có một phần lỗi người bị hại, bị hại điều khiển xe có nồng độ cồn trong máu 194,23mg/100ml; xét thấy, bị cáo có nhân thân tốt; ngoài lần phạm tội này luôn chấp hành tốt chính sách, pháp luật tại địa phương; bị cáo có nơi cư trú cụ thể, rõ ràng và có khả năng tự cải tạo; Do đó, việc buộc bị cáo phải chấp hành hình phạt tù là không cần thiết, chấp nhận kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên mức hình phạt của bản án sơ thẩm nhưng cho bị cáo được hưởng án treo với thời gian thử thách theo quy định, thể hiện sự khoan hồng của pháp luật.
Về án phí:
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; bị cáo không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
Đối với phần trình bày của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
Đối với phần trình bày của Người bào chữa cho bị cáo phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử, nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b, khoản 1, Điều 355; điểm e, khoản 1, Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự;
Chấp nhận kháng cáo của bị cáo Bùi Nguyễn Phương N; sửa về hình phạt do khách quan đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 506/2022/HS-ST ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai.
1. Quyết định hình phạt:
Tuyên bố bị cáo Bùi Nguyễn Phương N, phạm tội “Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ”.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 260; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 65 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).
Xử phạt: Bị cáo Bùi Nguyễn Phương N 01 (một) năm 02 (hai) tháng tù, cho bị cáo được hưởng án treo; thời gian thử thách là 02 (hai) năm 04 (bốn) tháng tính từ ngày tuyên án phúc thẩm 28 tháng 4 năm 2023.
Giao bị cáo Bùi Nguyễn Phương N cho Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước nơi bị cáo cư trú để giám sát và giáo dục trong thời gian thử thách. Gia đình của bị cáo có trách nhiệm phối hợp với chính quyền địa phương trong việc giám sát và giáo dục bị cáo. Trường hợp bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định tại Điều 92 của Luật Thi hành án hình sự.
Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật tố tụng hình sự.
2. Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về án phí: Bị cáo Bùi Nguyễn Phương N không phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
3. Các quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Bị cáo và đương sự (địa chỉ theo hồ sơ) (2);
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân thành phố Biên Hòa;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
- Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Biên Hòa;
- Cơ quan Thi hành án hình sự - Công an thành phố Biên Hòa;
- Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an thành phố Biên Hòa;
- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa;
Dương Lê Bửu Thiện
- Phòng Hồ sơ nghiệp vụ - Công an tỉnh Đồng Nai;
- Ủy ban nhân dân xã P, huyện P, tỉnh Bình Phước;
- Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa Hình sự, Văn phòng và Thẩm phán (4).
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Các Thẩm phán
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Trần Nam Phương
Trần Vĩnh Yên
Dương Lê Bửu Thiện
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Các Thẩm phán
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Thế Phương
Đinh Thị Kiều Lương
Dương Lê Bửu Thiện Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Bị cáo và đương sự (địa chỉ theo hồ sơ) (2);
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân thành phố Long Khánh;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
- Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Long Khánh;
- Cơ quan Thi hành án hình sự - Công an thành phố Long Khánh;
- Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an thành phố Long Khánh;
- Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Long
Dương Lê Bửu Thiện Khánh;
- Phòng Hồ sơ nghiệp vụ - Công an tỉnh Đồng Nai;
- Ủy ban nhân dân xã Bàu Trâm, thành phố Long Khánh, tỉnh Đồng Nai;
- Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa Hình sự, Văn phòng và Thẩm phán (4).
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Các Thẩm phán
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Thế Phương
Lê Thị Ký
Dương Lê Bửu Thiện Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Bị cáo và đương sự (địa chỉ theo hồ sơ) (2);
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án nhân dân huyện Long Thành;
- Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai;
- Viện Kiểm sát nhân dân huyện Long Thành;
- Cơ quan Thi hành án hình sự - Công an huyện Long Thành;
- Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an huyện Long Thành;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Thành;
Dương Lê Bửu Thiện
- Phòng Hồ sơ nghiệp vụ - Công an tỉnh Đồng Nai;
- Ủy ban nhân dân xã Phú Đông, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai;
- Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa Hình sự, Văn phòng và Thẩm phán (4).
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Các Thẩm phán
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Vũ Thế Phương
Nguyễn Xuân Quang
Dương Lê Bửu Thiện
| Nơi nhận: - Bị cáo và đương sự (địa chỉ theo hồ sơ) (2); - Tòa án nhân dân Tp. Biên Hòa; - Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Đồng Nai; - Viện Kiểm sát nhân dân Tp. Biên Hòa; - Cơ quan Thi hành án hình sự - Công an Tp. Biên Hòa; - Cơ quan Cảnh sát điều tra - Công an Tp. Biên Hòa; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp. Biên Hòa; - Phòng Hồ sơ nghiệp vụ - Công an tỉnh Đồng Nai; - Ủy ban nhân dân x Vĩnh Bình, huyện Chợ Lách, tỉnh Bến Tre; - Sở Tư pháp tỉnh Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ vụ án, Tòa Hình sự, Văn phòng và Thẩm phán (4). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Lê Bửu Thiện |