- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG —————————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 160/2017/HNGĐ-ST Ngày 25-9-2017 V/v tranh chấp “Xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Anh Thƣ.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Tấn Khoa.
2. Bà Đặng Thị Kim Xuyến.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Tấn Kiệt - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không tham gia phiên tòa.
Trong ngày 25 tháng 9 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 305/2017/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2017 về việc tranh chấp “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 142/2017/QĐXXST-HNGĐ, ngày 14 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị N – Sinh năm 1974 (Có mặt).
Địa ch : p L, thị trấn C, huyện C, t nh n Giang.
Ch ở hiện nay: p L1, x L, huyện C, t nh n Giang.
- Bị đơn: Anh Trần Văn N – Sinh năm 1973 (V ng mặt).
Địa ch : p L, thị trấn C, huyện C, t nh n Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và các biên bản hòa giải nguyên đơn chị Đoàn Thị N trình bày: Chị và anh N t ch c l cưới vào năm 1998, nhưng không đăng ký kết hôn. Hôn nhân do mai mối và được cha m đ ng ý. Vợ ch ng sống hạnh phúc đến năm 2013 th phát sinh mâu thu n nguyên nhân do không hợp t nh t nh, ch ng không quan tâm gia đ nh, vợ ch ng thường hay c i nhau trong chuyện làm ăn d n đến bất hòa. Thấy t nh cảm không còn nên chị yêu c u ly hôn với anh Tr n Văn N. Về quan hệ con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên Tr n Thanh H, sinh năm 1999 đ trưởng thành không yêu c u Tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản chung: hông có. Về quan hệ nợ chung: hông có.
Bị đơn anh Tr n Văn N không gửi ý kiến cho Tòa án về việc thụ lý vụ án cũng như không tham gia các phiên h p và hòa giải.
Tại phiên tòa chị N giữ nguyên yêu c u khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên, Hội đ ng xét xử nhận định:
- Về pháp luật tố tụng: 1 Chị Đoàn Thị N xin ly hôn với anh Tr n Văn N, anh N có nơi cư trú ấp L, thị trấn C, huyện C, t nh n Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân năm 2015.
nh Tr n Văn N đ được Tòa án triệu tập hợp lệ l n th hai để tham gia phiên tòa nhưng v n v ng mặt. Căn c vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt anh N là có căn c .
- Về pháp luật nội dung: 2 Chị Đoàn Thị N xin ly hôn với anh Tr n Văn N, chị N và anh N hai người chung sống với nhau như vợ ch ng mà không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật cho nên quan hệ hôn nhân giữa hai người không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và ch ng, khi có yêu c u Tòa án giải quyết việc ly hôn th Tòa án không công nhận anh chị là vợ ch ng là phù hợp với Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Về quan hệ con chung: Vợ ch ng có 01 Tr n Thanh H đ trưởng thành không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về quan hệ tài sản chung: hông có.
5 Về quan hệ nợ chung: hông có.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: Đương sự phải chịu án ph theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng: Các Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
- Các Điều: 14, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Đoàn Thị N đối với anh Tr n Văn N.
- Về quan hệ hôn nhân: hông công nhận chị Đoàn Thị N và anh Tr n Văn N là vợ ch ng.
- Về quan hệ con chung: Vợ ch ng có 01 con chung tên Tr n Thanh H, sinh năm 1999 đ trưởng thành.
- Về quan hệ tài sản chung: hông có..
- Về quan hệ nợ chung: hông có. Ghi nhận chị Đoàn Thị N xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất tr nh ch ng c ch ng minh nợ chung của anh chị trong thời kỳ sống chung thì chị Đoàn Thị N và anh Tr n Văn N v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đ ng bị đơn trong vụ án dân sự khác.
Án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000đ ng (ba trăm ngh n đ ng) chị Đoàn Thị N phải chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ng án ph đ nộp 300.000đ ng (ba trăm ngh n đ ng) theo biên lai số 0014080 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, t nh n Giang cấp ngày 21 tháng 6 năm 2017. Chị N đ nộp đủ.
Đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng đương sự v ng mặt tại phiên tòa th thời hạn kháng cáo t nh từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -T ND t nh n Giang; -V SND huyện Chợ Mới; -Chi cục TH DS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Anh Thƣ |