vanban.org

Bản án 16 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n Điều 35, điểm a kho n Điều 39, Điều 47, kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 2 , Điều 27 và Điều 273 của Bộ luậ T ng d n ự;

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Đầu Thị L đ i với bị đơn ông Tô Văn H về việc “Tranh chấp ly hôn và ranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, Về hôn nhân: Bà Đầu Thị L được ly hôn với ông Tô Văn H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H"
  • Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n Điều 35, điểm a kho n Điều 39, Điều 47, kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 2 , Điều 27 và Điều 273 của Bộ luậ T ng d n ự;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PH GIÁO

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
B n n : /2021/HNGĐ-ST
Ngày 31/3/2021
V/v tranh chấp ly hôn và
tranh chấp về nuôi con khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Ân.

Các ội thẩm nhân dân:

Ông Kim Niệm;

Ông Bùi Văn Quang.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Thành Long, Thư ký T a n nh n d n huyện Phú Gi o, nh B nh Dương.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm viên.

Ngày 31 th ng 3 năm 2021, ại r

Tòa án nhân dân huyện Phú Gi o, nh B nh Dương

ơ h m công khai v n h lý 389/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn và ranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyế định đưa v n ra

16/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 gi a c c đương ự:

- Nguyên đơn: Bà Đầu Thị L, inh năm 97 ; địa ch hường rú: Thôn B, xã C, huyện Vĩnh Tường, nh Vĩnh Phúc; địa ch ạm rú: Ấp B, xã P, huyện Phú Gi o, nh B nh Dương. Có mặ .

- Bị đơn: Ông Tô Văn H, inh năm 970; địa ch : S 7/3, ổ X, Ấp B, xã P, huyện Phú Gi o, nh B nh Dương. Vắng mặ .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh i kiện ngày 05/8/2020 và ại phiên a nguyên đơn bà Đầu Thị L trình bày:

Về hôn nh n: Bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H chung ng vợ chồng với nhau trên cơ

m hiểu ự nguyện vào năm 992, có đăng ký kế hôn ại Uỷ ban nh n d n xã C, huyện Vĩnh Tường, nh Vĩnh Phúc vào ngày 01/02/1992, được hai bên gia đ nh đồng ý, có làm đ m cưới heo phong c ập qu n. Qu r nh chung ng vợ chồng ừ năm 992 đến đầu năm 20 7 hạnh phúc, đến cu i năm 20 7 vợ chồng ph inh m u huẫn. Nguyên nh n m u huẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm ng, không hông c m cho nhau, hường uyên cãi nhau về c c vấn đề liên quan đến cuộc ng, cuộc ng vợ chồng không có hạnh phúc, nguyên đơn và bị đơn đã ng ly h n ừ cu i năm 20 7 đến nay. Nhận hấy nh c m vợ chồng không hàn gắn được, nh rạng hôn nh n rầm rọng, đời ng chung không hể k o dài, m c đích hôn nh n không đạ được nên bà L in ly hôn với ông H.

Về con chung: Trong hời gian chung ng vợ chồng bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H có 03 người con chung ên Tô H i N, inh năm 1993, Tô Qu c A, inh năm 2000 và Tô Ngọc Đ, sinh ngày 25/11/2009. Đ i với con chung Tô H i N và Tô Qu c A đã rên 8 uổi nên không đặ ra em vấn đề rực iếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Bà L yêu cầu được rực iếp nuôi dưỡng con chung Tô Ngọc Đ và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về ài n chung, nợ chung: Bà Đầu Thị L không yêu cầu Toà n gi i quyế .

Bị đơn ông Tô Văn H đã được T a n ng đạ hông b o h lý v n và riệu ập lên làm việc, ham gia phiên họp kiểm ra việc giao nộp, iếp cận công khai chứng cứ và h a gi i, ham gia phiên a nhưng ông H đều vắng mặ không có lý do và cũng không cung cấp chứng cứ cho T a n, không có ý kiến rước yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Đại diện Viện Kiểm nh n d n huyện Phú Gi o ham gia phiên a ph biểu ý kiến về việc u n heo ph p luậ

ng rong qu r nh gi i quyế v n kể ừ khi h lý v n cho đến rước hời điểm Hội đồng

nghị n của Th m ph n, Hội đồng

, Thư ký; việc chấp hành ph p luậ

ng d n ự của nh ng người ham gia

ng là đúng quy định của Bộ luậ T ng d n ự. Đề nghị Hội đồng

chấp nhận yêu cầu in ly hôn của nguyên đơn. Giao con chung Tô Ngọc Đ cho nguyên đơn được rực iếp nuôi dưỡng, ghi nhận ự ự nguyện của nguyên đơn về việc không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con. Đ i với con chung Tô H Nam và Tô Qu c A đã rên 8 uổi nên không đặ ra em vấn đề rực iếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Tài n chung, nợ chung: Đương ự không yêu cầu gi i quyế .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào c c ài liệu, chứng cứ có rong hồ ơ v n đã được xem xét ại phiên a, kế qu ranh ng ại phiên a. Hội đồng

nhận định:

Về h m quyền gi i quyế : Đ y là ranh chấp về ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn được quy định ại kho n 1 Điều 28 của Bộ luậ T ng d n ự, hiện bị đơn hường rú ại xã P, huyện Phú Gi o, nh B nh Dương nên huộc h m quyền gi i quyế của T a n nh n d n huyện Phú Gi o heo quy định ại điểm a kho n Điều 35, điểm a kho n Điều 39 của Bộ luậ T ng d n ự.

Về ự vắng mặ của bị đơn ại phiên oà: Bị đơn ông Tô Văn H đã được T a n riệu ập hợp lệ lần hứ hai để ham gia phiên a nhưng vắng mặ không có lý do. V vậy, Hội đồng

quyế định

vắng mặ bị đơn heo quy định ại kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228 của Bộ luậ T ng d n ự.

Về hôn nh n: Bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H là nh ng người đủ điều kiện kế hôn, chung ng vợ chồng với nhau rên cơ

m hiểu ự nguyện và có đăng ký kế hôn ại Uỷ ban nh n d n xã C, huyện Vĩnh Tường, nh Vĩnh Phúc heo Giấy chứng nhận kế hôn 109, ngày 01/02/1992 là hôn nh n hợp ph p heo quy định của Luậ Hôn nh n và gia đ nh.

Trong qu r nh chung ng nguyên đơn cho rằng m u huẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm ng, không hông c m cho nhau, hường uyên cãi nhau về c c vấn đề liên quan đến cuộc ng, cuộc ng vợ chồng không có hạnh phúc. Nhận hấy nh c m vợ chồng không hàn gắn được nên nguyên đơn in ly hôn với bị đơn. Bị đơn đã được T a n riệu ập nhiều lần lên làm việc và ham gia h a gi i nhưng không đến T a n và không có văn b n r nh bày ý kiến rước yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.

Theo Biên b n c minh ngày 17/11/2020 được chính quyền địa phương c nhận: Đời ng hôn nh n của bà Đầu Thị L kh p kín nên đại diện địa phương không nắm rõ được m u huẫn vợ chồng của bà L và ông H.

Hội đồng

hấy gi a bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H có m u huẫn vợ chồng và hiện ại không quan m chăm óc lẫn nhau, đời ng chung không hể k o dài, m c đích hôn nh n không đạ được, việc in ly hôn của bà L là hoàn oàn ự nguyện nên chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà L heo quy định ại Điều 5 , Điều 5 của Luậ Hôn nhân và gia đ nh năm 20 4.

Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương ự, b n ao rích l c khai sinh, c định bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H có 03 người con chung tên Tô H i N, sinh năm 993, Tô Qu c A, inh năm 2000 và Tô Ngọc Đ, sinh ngày 25/11/2009. Do con chung Tô H i N và Tô Qu c A đã rên 8 uổi nên Hội đồng

không đặ ra em vấn đề rực iếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Đ i với con chung Tô Ngọc Đ đã trên 07 uổi nên Hội đồng

em nguyện vọng của cháu Đ để giao cháu Đ cho mộ rong hai bên nuôi dưỡng.

Tại B n ự khai ngày 18/3/2021, cháu Tô Ngọc Đ có nguyện vọng với mẹ.

Căn cứ vào c c Điều 8 , 82, 83 và 84 của Luậ Hôn nh n và gia đ nh, Hội đồng

giao con chung Tô Ngọc Đ, sinh ngày 25/11/2009 cho bà Đầu Thị L rực iếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ự ự nguyện của bà L về việc không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về ài n chung, nợ chung: Đương ự không yêu cầu Toà n gi i quyế .

Đề nghị của đại diện Viện Kiểm nh n d n huyện Phú Gi o ại phiên a phù hợp quy định của ph p luậ nên Hội đồng

chấp nhận.

Về n phí ơ h m: Đương ự ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh theo quy định của ph p luậ .

V c c l rên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n Điều 35, điểm a kho n Điều 39, Điều 47, kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 2 , Điều 27 và Điều 273 của Bộ luậ T ng d n ự;

- Các Điều 9, 5 , 5 , 57, 8 , 82, 83 và 84 của Luậ Hôn nh n và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyế 32 /20 /UBTVQH 4 ngày 30/ 2/20 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức hu, miễn, gi m, hu, nộp, qu n lý và d ng n phí và lệ phí T a n.

Tu n :

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Đầu Thị L đ i với bị đơn ông Tô Văn H về việc “Tranh chấp ly hôn và ranh chấp về nuôi con khi ly hôn”,

1. Về hôn nhân: Bà Đầu Thị L được ly hôn với ông Tô Văn H.

2. Về con chung: Con chung Tô H i N, inh năm 993 và Tô Qu c A, inh năm 2000 đã rên 8 uổi nên không đặ ra em vấn đề rực iếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung Tô Ngọc Đ, sinh ngày 25/11/2009 cho bà Đầu Thị L rực iếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ự ự nguyện của bà L về việc không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không rực iếp nuôi con có quyền qua lại hăm con chung mà không ai có quyền ngăn c n. V quyền lợi hợp ph p, chính đ ng của con chưa hành niên, T a n có hể quyế định hay đổi người rực iếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương ự có đơn yêu cầu phù hợp quy định ph p luậ .

3. Về ài n chung, nợ chung: Đương ự không yêu cầu Toà n gi i quyế .

4. Về n phí hôn nh n gia đ nh ơ h m: Bà Đầu Thị L ph i nộp 300.000đ (Ba răm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh ơ h m được khấu rừ iền 300.000đ (Ba răm ngh n đồng) đã nộp ạm ứng heo Biên lai hu iền ạm ứng n phí 0043550 ngày 29/9/2020 của Chi c c Thi hành n d n ự huyện Phú Gi o, nh B nh Dương.

5. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn được quyền kh ng c o b n n rong hời hạn 5 ngày kể ừ ngày uyên n. Bị đơn được quyền kh ng c o b n n rong hời hạn 5 ngày kể ừ ngày nhận được b n n hoặc kể ừ ngày niêm yế b n n heo quy định của ph p luậ .

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ