- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H"
- Tòa quyết gì? Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n Điều 35, điểm a kho n Điều 39, Điều 47, kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 2 , Điều 27 và Điều 273 của Bộ luậ T ng d n ự;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƯƠNG B n n : /2021/HNGĐ-ST Ngày 31/3/2021 V/v tranh chấp ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PH GIÁO, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Thanh Ân.
Các ội thẩm nhân dân:
Ông Kim Niệm;
Ông Bùi Văn Quang.
- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Thành Long, Thư ký T a n nh n d n huyện Phú Gi o, nh B nh Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Phương Linh - Kiểm viên.
Ngày 31 th ng 3 năm 2021, ại r
Tòa án nhân dân huyện Phú Gi o, nh B nh Dương
ơ h m công khai v n h lý 389/2020/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn và ranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyế định đưa v n ra
16/2021/QĐXXST - HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021 gi a c c đương ự:
- Nguyên đơn: Bà Đầu Thị L, inh năm 97 ; địa ch hường rú: Thôn B, xã C, huyện Vĩnh Tường, nh Vĩnh Phúc; địa ch ạm rú: Ấp B, xã P, huyện Phú Gi o, nh B nh Dương. Có mặ .
- Bị đơn: Ông Tô Văn H, inh năm 970; địa ch : S 7/3, ổ X, Ấp B, xã P, huyện Phú Gi o, nh B nh Dương. Vắng mặ .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn kh i kiện ngày 05/8/2020 và ại phiên a nguyên đơn bà Đầu Thị L trình bày:
Về hôn nh n: Bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H chung ng vợ chồng với nhau trên cơ
m hiểu ự nguyện vào năm 992, có đăng ký kế hôn ại Uỷ ban nh n d n xã C, huyện Vĩnh Tường, nh Vĩnh Phúc vào ngày 01/02/1992, được hai bên gia đ nh đồng ý, có làm đ m cưới heo phong c ập qu n. Qu r nh chung ng vợ chồng ừ năm 992 đến đầu năm 20 7 hạnh phúc, đến cu i năm 20 7 vợ chồng ph inh m u huẫn. Nguyên nh n m u huẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm ng, không hông c m cho nhau, hường uyên cãi nhau về c c vấn đề liên quan đến cuộc ng, cuộc ng vợ chồng không có hạnh phúc, nguyên đơn và bị đơn đã ng ly h n ừ cu i năm 20 7 đến nay. Nhận hấy nh c m vợ chồng không hàn gắn được, nh rạng hôn nh n rầm rọng, đời ng chung không hể k o dài, m c đích hôn nh n không đạ được nên bà L in ly hôn với ông H.
Về con chung: Trong hời gian chung ng vợ chồng bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H có 03 người con chung ên Tô H i N, inh năm 1993, Tô Qu c A, inh năm 2000 và Tô Ngọc Đ, sinh ngày 25/11/2009. Đ i với con chung Tô H i N và Tô Qu c A đã rên 8 uổi nên không đặ ra em vấn đề rực iếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Bà L yêu cầu được rực iếp nuôi dưỡng con chung Tô Ngọc Đ và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về ài n chung, nợ chung: Bà Đầu Thị L không yêu cầu Toà n gi i quyế .
Bị đơn ông Tô Văn H đã được T a n ng đạ hông b o h lý v n và riệu ập lên làm việc, ham gia phiên họp kiểm ra việc giao nộp, iếp cận công khai chứng cứ và h a gi i, ham gia phiên a nhưng ông H đều vắng mặ không có lý do và cũng không cung cấp chứng cứ cho T a n, không có ý kiến rước yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Đại diện Viện Kiểm nh n d n huyện Phú Gi o ham gia phiên a ph biểu ý kiến về việc u n heo ph p luậ
ng rong qu r nh gi i quyế v n kể ừ khi h lý v n cho đến rước hời điểm Hội đồng
nghị n của Th m ph n, Hội đồng
, Thư ký; việc chấp hành ph p luậ
ng d n ự của nh ng người ham gia
ng là đúng quy định của Bộ luậ T ng d n ự. Đề nghị Hội đồng
chấp nhận yêu cầu in ly hôn của nguyên đơn. Giao con chung Tô Ngọc Đ cho nguyên đơn được rực iếp nuôi dưỡng, ghi nhận ự ự nguyện của nguyên đơn về việc không yêu cầu bị đơn cấp dưỡng nuôi con. Đ i với con chung Tô H Nam và Tô Qu c A đã rên 8 uổi nên không đặ ra em vấn đề rực iếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Tài n chung, nợ chung: Đương ự không yêu cầu gi i quyế .
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào c c ài liệu, chứng cứ có rong hồ ơ v n đã được xem xét ại phiên a, kế qu ranh ng ại phiên a. Hội đồng
nhận định:
Về h m quyền gi i quyế : Đ y là ranh chấp về ly hôn và tranh chấp về nuôi con khi ly hôn được quy định ại kho n 1 Điều 28 của Bộ luậ T ng d n ự, hiện bị đơn hường rú ại xã P, huyện Phú Gi o, nh B nh Dương nên huộc h m quyền gi i quyế của T a n nh n d n huyện Phú Gi o heo quy định ại điểm a kho n Điều 35, điểm a kho n Điều 39 của Bộ luậ T ng d n ự.
Về ự vắng mặ của bị đơn ại phiên oà: Bị đơn ông Tô Văn H đã được T a n riệu ập hợp lệ lần hứ hai để ham gia phiên a nhưng vắng mặ không có lý do. V vậy, Hội đồng
quyế định
vắng mặ bị đơn heo quy định ại kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228 của Bộ luậ T ng d n ự.
Về hôn nh n: Bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H là nh ng người đủ điều kiện kế hôn, chung ng vợ chồng với nhau rên cơ
m hiểu ự nguyện và có đăng ký kế hôn ại Uỷ ban nh n d n xã C, huyện Vĩnh Tường, nh Vĩnh Phúc heo Giấy chứng nhận kế hôn 109, ngày 01/02/1992 là hôn nh n hợp ph p heo quy định của Luậ Hôn nh n và gia đ nh.
Trong qu r nh chung ng nguyên đơn cho rằng m u huẫn là do vợ chồng không cùng quan điểm ng, không hông c m cho nhau, hường uyên cãi nhau về c c vấn đề liên quan đến cuộc ng, cuộc ng vợ chồng không có hạnh phúc. Nhận hấy nh c m vợ chồng không hàn gắn được nên nguyên đơn in ly hôn với bị đơn. Bị đơn đã được T a n riệu ập nhiều lần lên làm việc và ham gia h a gi i nhưng không đến T a n và không có văn b n r nh bày ý kiến rước yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn.
Theo Biên b n c minh ngày 17/11/2020 được chính quyền địa phương c nhận: Đời ng hôn nh n của bà Đầu Thị L kh p kín nên đại diện địa phương không nắm rõ được m u huẫn vợ chồng của bà L và ông H.
Hội đồng
hấy gi a bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H có m u huẫn vợ chồng và hiện ại không quan m chăm óc lẫn nhau, đời ng chung không hể k o dài, m c đích hôn nh n không đạ được, việc in ly hôn của bà L là hoàn oàn ự nguyện nên chấp nhận yêu cầu in ly hôn của bà L heo quy định ại Điều 5 , Điều 5 của Luậ Hôn nhân và gia đ nh năm 20 4.
Về con chung: Căn cứ vào lời khai nhận của đương ự, b n ao rích l c khai sinh, c định bà Đầu Thị L và ông Tô Văn H có 03 người con chung tên Tô H i N, sinh năm 993, Tô Qu c A, inh năm 2000 và Tô Ngọc Đ, sinh ngày 25/11/2009. Do con chung Tô H i N và Tô Qu c A đã rên 8 uổi nên Hội đồng
không đặ ra em vấn đề rực iếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Đ i với con chung Tô Ngọc Đ đã trên 07 uổi nên Hội đồng
em nguyện vọng của cháu Đ để giao cháu Đ cho mộ rong hai bên nuôi dưỡng.
Tại B n ự khai ngày 18/3/2021, cháu Tô Ngọc Đ có nguyện vọng với mẹ.
Căn cứ vào c c Điều 8 , 82, 83 và 84 của Luậ Hôn nh n và gia đ nh, Hội đồng
giao con chung Tô Ngọc Đ, sinh ngày 25/11/2009 cho bà Đầu Thị L rực iếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ự ự nguyện của bà L về việc không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Về ài n chung, nợ chung: Đương ự không yêu cầu Toà n gi i quyế .
Đề nghị của đại diện Viện Kiểm nh n d n huyện Phú Gi o ại phiên a phù hợp quy định của ph p luậ nên Hội đồng
chấp nhận.
Về n phí ơ h m: Đương ự ph i chịu n phí hôn nh n gia đ nh theo quy định của ph p luậ .
V c c l rên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n Điều 35, điểm a kho n Điều 39, Điều 47, kho n 2 Điều 227, kho n 3 Điều 228, Điều 2 , Điều 27 và Điều 273 của Bộ luậ T ng d n ự;
- Các Điều 9, 5 , 5 , 57, 8 , 82, 83 và 84 của Luậ Hôn nh n và gia đ nh;
- Điều 27 Nghị quyế 32 /20 /UBTVQH 4 ngày 30/ 2/20 của Ủy ban Thường v Qu c hội quy định về mức hu, miễn, gi m, hu, nộp, qu n lý và d ng n phí và lệ phí T a n.
Tu n :
Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Đầu Thị L đ i với bị đơn ông Tô Văn H về việc “Tranh chấp ly hôn và ranh chấp về nuôi con khi ly hôn”,
1. Về hôn nhân: Bà Đầu Thị L được ly hôn với ông Tô Văn H.
2. Về con chung: Con chung Tô H i N, inh năm 993 và Tô Qu c A, inh năm 2000 đã rên 8 uổi nên không đặ ra em vấn đề rực iếp nuôi dưỡng và cấp dưỡng nuôi con. Giao con chung Tô Ngọc Đ, sinh ngày 25/11/2009 cho bà Đầu Thị L rực iếp nuôi dưỡng. Ghi nhận ự ự nguyện của bà L về việc không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không rực iếp nuôi con có quyền qua lại hăm con chung mà không ai có quyền ngăn c n. V quyền lợi hợp ph p, chính đ ng của con chưa hành niên, T a n có hể quyế định hay đổi người rực iếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con khi đương ự có đơn yêu cầu phù hợp quy định ph p luậ .
3. Về ài n chung, nợ chung: Đương ự không yêu cầu Toà n gi i quyế .
4. Về n phí hôn nh n gia đ nh ơ h m: Bà Đầu Thị L ph i nộp 300.000đ (Ba răm ngh n đồng) n phí hôn nh n gia đ nh ơ h m được khấu rừ iền 300.000đ (Ba răm ngh n đồng) đã nộp ạm ứng heo Biên lai hu iền ạm ứng n phí 0043550 ngày 29/9/2020 của Chi c c Thi hành n d n ự huyện Phú Gi o, nh B nh Dương.
5. Về quyền kh ng c o: Nguyên đơn được quyền kh ng c o b n n rong hời hạn 5 ngày kể ừ ngày uyên n. Bị đơn được quyền kh ng c o b n n rong hời hạn 5 ngày kể ừ ngày nhận được b n n hoặc kể ừ ngày niêm yế b n n heo quy định của ph p luậ .
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND nh B nh Dương; - VKSND huyện Phú Gi o; - Chi c c THADS huyện Phú Gi o; - UBND xã C, huyện Vĩnh Tường, nh Vĩnh Phúc (S 109 ngày 01/02/1992); - Nh ng người ham gia ng; - Lưu hồ ơ, VP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thanh Ân |