- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, Điều 35 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2018/HNGĐ-ST Ngày: 19 - 7 - 2018. V/v tranh chấp Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN N THÀNH PHỐ SA ĐÉC - TỈNH ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Quốc Danh.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Hai.
Ông Phùng Hiếu Trung.
Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thanh Thùy - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c, tỉnh Đ ng Tháp.
i di n Vi n i m sát Nh n d n Thành ph a éc tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Hòa - Kiểm sát viên.
Trong ngày 19 tháng 7 năm 2018, tại trụ s Tòa án nhân dân Thành phố Sa Đ c, tỉnh Đ ng Tháp tiến hành x t xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 44/2018/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 3 năm 2018 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 13/2018/QĐXXST-HNGĐ, ngày 25 tháng 6 năm 2018, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Kim M - sinh năm: 1978 (có mặt).
Địa chỉ: Số nhà 27/23, Khu dân cư X, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp.
- Bị đơn: Anh Quách Văn N - sinh năm: 1977 (có mặt).
Địa chỉ: Số nhà 27/23, Khu dân cư X, ấp P, xã T, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp.
NỘI UNG VỤ ÁN:
Quá trình tham gia t tụng t i tòa án nguyên đơn là chị Trần Kim M trình bày:
- Về hôn nhân: Chị M và anh Quách Văn N quen biết và tìm hiểu nhau khoảng 1 năm thì t ch c đám cư i vào năm 2002 và đăng ký kết hôn ngày 22/7/2002 tại Ủy ban nhân dân Phư ng H, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp. Vợ ch ng chung sống hạnh phúc cho đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn do tính tình, quan điểm sống hai bên không còn phù hợp. Nên vợ ch ng thư ng xuyên gây gỗ, cự cãi, làm cho cuộc sống không hạnh phúc. Anh N nhiều lần đánh chị M vì ghen tuông vô c . Chị M c trình báo v i Công an xã T để giải quyết, anh N c xin lỗi chị M nhưng sau đ lại tiếp tục ghen tuông, không sửa đ i. Tháng 11/2017, chị M đã nộp đơn xin ly hôn anh N nhưng được Tòa án hòa giải đoàn tụ để vợ ch ng về chung sống; sau khi đoàn tụ anh N c ng không sửa đ i mà còn bạo lực tinh thần chị M, đe d a giết chị M, d a đốt nhà và tự tử. M c dù, vợ ch ng sống chung nhà nhưng không còn quan tâm lẫn nhau, không ăn chung, không còn sinh hoạt vợ ch ng. Ngoài ra, anh N thư ng xuyên đi nhậu v i bạn nên chị M không thể chấp nhận cho anh N cơ hội hàn g n tình cảm.
Nay chị M xác định không còn tình cảm v i anh N, vợ ch ng không ai quan tâm đến ai nên không thể hàn g n tr lại chung sống. Chị M yêu cầu ly hôn anh Quách Văn N.
- Về con chung: C 02 con chung tên Quách Hữu N1 - sinh ngày: 31/12/2002 và Quách Trần Tú M2 - sinh ngày: 06/7/2006 (hiện hai con đang sống chung với chị M và anh N). Khi ly hôn chị M yêu cầu được nuôi 02 con chung; Chị M yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi 02 con chung theo quy định của pháp luật cho đến khi 02 con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về tài sản chung: Chị M và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Quá trình chung sống, chị M và anh N c vay của Qu tín dụng nhân dân T số tiền 42.000.000 đ ng. Chị M và anh N cùng thống nhất thỏa thuận là sau khi ly hôn chị M chịu trách nhiệm trả nợ vay cho Qu tín dụng nhân dân T nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Quá trình tham gia t tụng t i tòa án bị đơn là anh Quách Văn N trình bày: Anh N thống nhất theo l i trình bày của chị Trần Kim M về th i gian chung sống, t ch c đám cư i, đăng ký kết hôn. Sau kết hôn, vợ ch ng chung sống hạnh phúc, không c mâu thuẫn gì l n. Đôi khi vợ ch ng c cự cãi qua lại chỉ vì anh N nghi ng chị M c tình cảm v i ngư i khác, khi cự cãi thì vợ ch ng c ng c những l i lẽ thiếu tế nhị xúc phạm nhau, anh N c đánh chị M nhưng đã xin lỗi chị M. Tháng 11/2017, chị M c nộp đơn xin ly hôn anh N, Tòa án hòa giải, chị M c h a cho anh N cơ hội thử thách trong 03 năm. Tuy nhiên, sau đ chị M không quan tâm đến anh N, vợ ch ng không ngủ chung v i nhau, chị M luôn tỏ thái độ lạnh nhạt v i anh N. Anh N cảm thấy bu n nên thư ng đi uống rượu v i bạn b thì chị M lại trách anh N làm cho không khí gia đình thêm n ng nề, cuộc sống chung không hạnh phúc. Anh N nhận thấy mâu thuẫn của vợ ch ng không c gì l n, vợ ch ng vẫn còn sống chung nhà, chưa ly thân. Anh N vẫn còn thương chị M nên không đ ng ý ly hôn, anh N yêu cầu được đoàn tụ tiếp tục chung sống v i chị M.
- Về con chung: C 02 con chung tên Quách Hữu N1 - sinh ngày: 31/12/2002 và Quách Trần Tú M1 - sinh ngày: 06/7/2006 (hiện hai con đang sống chung với chị M và anh N). Trư ng hợp ly hôn, anh N c ng đ ng ý giao 02 con chung cho chị M chăm s c, nuôi dưỡng. Anh N đ ng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung theo quy định của pháp luật cho đến khi 02 con chung đủ 18 tu i.
- Về tài sản chung: Anh N và chị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh N và chị M c vay của Qu tín dụng nhân dân T số tiền 42.000.000 đ ng. Anh N và chị M cùng thống nhất thỏa thuận là sau khi ly hôn chị M chịu trách nhiệm trả nợ vay cho Qu tín dụng nhân dân T; do Qu tín dụng nhân dân T không c yêu cầu kh i kiện yêu cầu trả nợ trong vụ án này nên anh N không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết.
* Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 13/7/2018, cháu Quách Hữu N1 có ý kiến như sau: Khi cha mẹ ly hôn, không còn sống chung v i nhau thì cháu không c ý kiến gì về việc sống chung v i ai, đ ng ý theo quyết định của Tòa án và c nguyện v ng được sống chung v i em tên Quách Trần Tú M1.
* Tại văn bản trình bày ý kiến ngày 06/6/2018, cháu Quách Trần Tú M1 c ý kiến như sau: Khi cha mẹ ly hôn, không còn sống chung v i nhau thì cháu c nguyện v ng được sống v i mẹ và anh tên Quách Hữu N1.
* Quỹ tín dụng nhân dân T có văn bản ý kiến trình bày: Qu tín dụng không c yêu cầu kh i kiện yêu cầu chị M và anh N trả nợ cho Qu tín dụng trong vụ án ly hôn này.
Ý kiến của i di n Vi n i m sát t i phiên tòa:
- Về tố tụng: Quá trình tiến hành tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến khi xét xử và tại phiên tòa hôm nay; Thẩm phán, Hội đ ng x t xử, c ng như các đương sự đều thực hiện đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng x t xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Kim M. Về con chung: Chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự về việc nuôi con chung sau ly hôn. Chị M được quyền nuôi dưỡng hai con tên Quách Hữu N1 và Quách Trần Tú M1; Anh N đ ng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung b ng 50 m c lương cơ bản do Nhà nư c quy định cho đến khi 02 con chung đủ 18 tu i. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự đều không có yêu cầu nên đề nghị Hội đ ng x t xử không xem x t giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c c trong h sơ vụ án đã được thẩm tra, xem x t tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng x t xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn là chị Trần Kim M kh i kiện yêu cầu ly hôn anh Quách Văn N là loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Sa Đ c theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung, Hội đ ng x t xử x t thấy:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Trần Kim M và anh Quách Văn N chung sống vợ ch ng từ năm 2002 trên cơ s tự nguyện, c đăng ký kết hôn vào ngày 22/7/2002 tại Ủy ban nhân dân Phư ng H, thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp. Do đ , quan hệ hôn nhân giữa chị M và anh N được xác định là hôn nhân hợp pháp.
Tuy nhiên, trong quá trình chung sống, giữa chị M và anh N đã phát sinh nhiều mâu thuẫn do anh N nghi ng ghen tuông, không tin tư ng chị M; dẫn đến vợ ch ng thư ng xuyên cự cãi, khi cự cãi thì vợ ch ng c ng c những l i lẽ thiếu tế nhị xúc phạm lẫn nhau, làm cho tình cảm ngày càng bị t n thương, rạn n t không thể hàn g n. Tháng 11/2017, chị M đã nộp đơn xin ly hôn anh N, được Tòa án động viên, hòa giải cho vợ ch ng đoàn tụ tiếp tục chung sống. Sau khi vợ ch ng được đoàn tụ tiếp tục chung sống nhưng cuộc sống giữa chị M và anh N c ng không c hạnh phúc, vợ ch ng thư ng hay cự cãi nhau, làm cho hòa khí trong gia đình càng thêm n ng nề, chị M không còn quan tâm đến anh N, luôn lạnh nhạt v i anh N, không ăn chung, ngủ chung. M c dù, vợ ch ng còn sống chung nhà, nhưng không còn sự quan tâm lẫn nhau; quá trình làm việc, Tòa án c ng đã động viên, hòa giải nhiều lần để vợ ch ng hàn g n tình cảm, nhưng phía chị M vẫn giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn anh N, không đ ng ý đoàn tụ chung sống v i anh N.
Tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định:
“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được …”.
Trên cơ s đ , Hội đ ng x t xử x t thấy: Mâu thuẫn vợ ch ng giữa chị M và anh N đã thực sự trầm tr ng, đ i sống chung không thể k o dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Từ khi Tòa án hòa giải đoàn tụ đến nay, vợ ch ng chung sống không c hạnh phúc, thư ng xuyên cự cãi v i nhau, cuộc sống gia đình không được hạnh phúc, anh N c ng đã c ý định tự tử tự rạch tay, tự gây thương tích). Nếu chị M và anh N đoàn tụ tiếp tục chung sống thì c ng không c hạnh phúc; đ ng th i tại phiên tòa hôm nay, chị M xác định là không còn tình cảm, không muốn hàn g n, tiếp tục chung sống vợ ch ng v i anh N và c yêu cầu xin được ly hôn anh N. Do đ , x t yêu cầu của chị M yêu cầu xin được ly hôn anh N là c căn c và phù hợp v i quy định của pháp luật nên Hội đ ng x t xử chấp nhận.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Quách Hữu N1 - sinh ngày: 31/12/2002 và Quách Trần Tú M1 - sinh ngày: 06/7/2006 (hiện hai con đang sống chung với chị M và anh N). Chị M và anh N cùng thống nhất thỏa thuận: Chị M được quyền trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung; anh N đ ng ý cấp dưỡng nuôi 02 con chung theo quy định của pháp luật cho đến khi 02 con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
X t thấy, sự thỏa thuận về việc nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn giữa chị M và anh N là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp v i quy định của pháp luật, phù hợp nguyện v ng, quyền lợi của cháu N và cháu M, nên Hội đ ng x t xử chấp nhận.
- Về tài sản chung: Chị M và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết nên Hội đ ng x t xử không xem x t.
- Về nợ chung: Chị M, anh N và Qu tín dụng nhân dân T cùng thống nhất hiện nay chị M và anh N còn nợ Qu tín dụng nhân dân T số tiền là 36.000.000 đ ng. Tuy nhiên, trong vụ kiện ly hôn giữa chị M và anh N về phía Qu tín dụng T không có yêu cầu kh i kiện yêu cầu chị M và anh N trả nợ, để các bên tự thỏa thuận và c đơn xin không tham gia tố tụng; đ ng th i giữa các bên đương sự không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết nên Hội đ ng x t xử không xem x t. Nếu sau này các bên c phát sinh tranh chấp thì sẽ giải quyết b ng vụ kiện dân sự khác.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình và cấp dưỡng nuôi con) theo quy định của pháp luật.
Đối với ý kiến đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Từ những nhận định trên, Hội đ ng x t xử chấp nhận ý kiến đề nghị của đại diện Viện Kiểm sát tại phiên tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 28, Điều 35 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn c vào các Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn c Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc Hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Trần Kim M. Chị Trần Kim M và anh Quách Văn N ly hôn.
2. Về con chung: Chị Trần Kim M được quyền trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tên Quách Hữu N1 - sinh ngày: 31/12/2002 và Quách Trần Tú M1 - sinh ngày: 06/7/2006 (hiện hai con đang sống chung với chị M và anh N).
- Anh Quách Văn N c trách nhiệm giao hai con chung Quách Hữu N1 - sinh ngày: 31/12/2002 và Quách Trần Tú M1 - sinh ngày: 06/7/2006 cho chị Trần Kim M nuôi dưỡng.
- Anh Quách Văn N cấp dưỡng nuôi hai con chung mỗi tháng mỗi cháu b ng 50 m c lương cơ s do Nhà nư c quy định tại th i điểm thi hành án. Th i gian cấp dưỡng được tính từ ngày bản án c hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu N1 và cháu M1 đủ 18 tu i.
- Anh Quách Văn N c quyền, ngh a vụ đến thăm nom, chăm s c 02 con chung, không ai được cản tr .
3. Về tài sản chung: Chị M và anh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem x t giải quyết.
5. Về án phí: Chị Trần Kim M nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình); được khấu trừ vào tiền tạm ng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000972 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Đ ng Tháp.
- Anh Quách Văn N nộp 300.000 (Ba trăm ngàn) đ ng án phí dân sự sơ thẩm về cấp dưỡng nuôi con).
Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Các đương sự c m t tại phiên tòa c quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Đ ng Tháp trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh ĐT; - VKSND thành phố S; - Chi cục THADS TP. S; - UBND Phư ng H, TP S; - Các đương sự; - Lưu H sơ, Văn phòng. | Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa Trần Quốc anh |