vanban.org

Bản án 16/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn Ấ – sinh năm 1970. Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - CẦ N THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 16/2026/QĐST-HNGĐCần Thơ, ngày 19 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – CẦN THƠ

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mộng Tuyền.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Lê Thị Xuân Hiền.

2. Bà Nguyễn Thị Thúy.

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 199/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Đặng Văn Ấ – sinh năm 1970.

Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

Bị đơn: Bà Trần Thị T – sinh năm 1972.

Địa chỉ: ấp T, xã T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Đặng Văn Ấ và bà Trần Thị T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Ấ và bà T thống nhất có hai con chung tên Đặng Văn N, sinh ngày 21/02/1997 và Đặng Minh K, sinh ngày 04/12/2002. Các con chung đa trưỡ

̉ ng thành và có khả năng lao đô ̣ng nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Tự thỏa thuâ ̣n.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Đặng Văn Ấ phải nộp số tiền án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ từ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) ông đã nô ̣p theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0007419 ngày 27 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ. Công nhận ông Ấ đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ