vanban.org

Bản án 16/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Châu Văn Kh.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Văn Kh và chị Lê Thị Hồng Nh. 2/ Về con chung: Tiếp tục giao cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019 cho anh Châu Văn Kh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Lê Thị Hồng Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng chị có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Văn Kh - Lê Thị Hồng Nh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Châu Văn Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2024/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2026/HNGĐ-ST
Ngày 23/01/2026.
V/v: Tranh chấp ly hôn và nuôi
con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Quách Văn Quy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Thanh Tuấn

2. Ông Danh Hưởng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Nhã Trúc - Thư ký Tòa án khu vực 9 – Cà Mau.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9 – Cà Mau tham gia phiên tòa: Ông Võ Minh Trí - Kiểm sát viên.

Trong ngày 23 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 9 – Cà Mau xét xử công khai vụ án thụ lý số: 288/2025/TLST-HNGĐ, ngày 05 tháng 11 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 01/2026/QĐXXST-HNGĐ, ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Châu Văn Kh, sinh ngày 13/3/1997. Số CCCD, CMND: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 29/01/2023. Địa chỉ: Ấp 9C, xã PH, tỉnh Cà Mau.

2. Bị đơn: Chị Lê Thị Hồng Nh, sinh năm 2001. Số CCCD, CMND: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 29/01/2023. Địa chỉ: Ấp 9C, xã PH, tỉnh Cà Mau.

(Anh Kh và chị Nh vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và tại bảng tự khai ngày 16/12/2025 nguyên đơn anh Châu Văn Kh trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Kh và chị Nh có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có tiến hành đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 15/10/2019. Trong thời gian đầu, vợ chồng anh chị chung sống với nhau hạnh phúc nhưng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng thường xuyên cự cải, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không có tiếng nói chung và hiện tại hai vợ chồng đã sống ly thân với nhau từ nhiều năm nay. Nay anh nhận thấy tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh yêu cầu được ly hôn với chị Lê Thị Hồng Nh.

Về quan hệ con chung: Anh Kh xác định trong quá trình chung sống giữa anh và chị Nh có 01 người con chung là cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019, hiện tại cháu Phát đang sống chung với anh Kh. Anh Kh yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019 và anh Kh không yêu cầu cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung, nợ chung: Anh Kh xác định giữa anh và chị Nh không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết. Ngoài ra, anh Kh không có yêu cầu gì khác.

Tại bảng tự khai ngày 26/11/2025, bị đơn chị Lê Thị Hồng Nh trình bay: Chị Nh cà anh Kh có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 15/10/2019. Trong quá trình chung sống hai vợ chồng có phát sinh mâu thuẩn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, không thể hàn gắn được và hiện tại đã sống ly thân với nhau từ nhiều năm nay. Nay anh Kh yêu cầu ly hôn thì chị Nh đồng ý.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, chị Nh và anh Kh có 01 người con chung là cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019. Hiện tại cháu Phát đang sống chung vưới anh Kh. Chị Nh đồng ý giao cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019 cho anh Kh tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và chị Nh không cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nh xác định giữa chị và anh Kh không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Ngoài ra, chị Nh không có yêu cầu gì khác.

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng theo quy định pháp luật.

- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định của bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

- Ý kiến về việc giải quyết vụ án:

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Văn Kh và chị Lê Thị Hồng Nh;

2. Về quan hệ con chung: Tiếp tục giao cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019 cho anh Châu Văn Kh chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Lê Thị Hồng Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng chị có quyền và nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở;

3. Về quan hệ tài sản, nợ chung: Anh Kh và chị Nh không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

Ngoài ra đương sự còn phải chịu tiền án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật: Anh Châu Văn Kh khởi kiện yêu cầu được ly hôn với chị Lê Thị Hồng Nh và yêu cầu giải quyết về con chung nên căn cứ khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án thụ lý giải quyết vụ án về “Tranh chấp ly hôn và nuôi con” là đúng quy định.

[2] Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn chị Lê Thị Hồng Nh có nơi đăng ký thường trú tại ấp 9C, xã PH, tỉnh Cà Mau nên căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì Tòa án nhân dân khu vực 9 – Cà Mau thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền.

Nguyên đơn anh Châu Văn Kh và bị đơn chị Lê Thị Hồng Nh tuy rằng vắng mặt tại phiên tòa nhưng có đơn yêu cầu được xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vắng mặt đối với anh Kh và chị Nh.

Về nội dung:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Kh và chị Nh có tổ chức đám cưới trên tinh thần tự nguyện, không ai ép buộc và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phong Thạnh Tây B, huyện Phước Long, tỉnh Bạc Liêu vào ngày 15/10/2019 nên quan hệ hôn nhân giữa anh Kh và chị Nh là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ. Trong quá trình chung sống, anh Kh và chị Nh đều xác định có xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng anh chị thường xuyên cự cãi, bất đồng quan điểm trong cuộc sống và anh chị đã sống ly thân với nhau từ nhiều năm nay. Nay anh Kh yêu cầu được ly hôn với chị Nh thì chị Nh đồng ý. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh Kh và chị Nh đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do anh Kh và chị Nh đã sống ly thân với nhau từ nhiều năm nay. Đồng thời theo bảng tự khai ngày 26/11/2025 thì chị Nh cũng đồng ý ly hôn với anh Kh. Vì vậy Hội đồng xét xử căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Kh và chị Nh.

Về quan hệ con chung: Quá trình chung sống anh Kh xác định giữa anh và chị Nh có 01 người con chung là Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019, hiện tại cháu Phát đang sống chung với anh Kh. Anh Kh yêu cầu được trực tiếp nuôi cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019. Hội đồng xét xử xét thấy cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019 hiện đang sống với anh Kh, cháu đã có môi trường và cuộc sống ổn định. Bên cạnh đó, chị Nh cũng đồng ý giao cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019 cho anh Kh tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019 cho anh Kh tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Kh không yêu cầu cấp dưỡng cho con nên không xem xét, giải quyết. Chị Nh có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Anh Kh và chị Nh không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về án phí: Về án phí hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 150.000 đồng: anh Kh và chị Nh mỗi người phải nộp 75.000 đồng. Anh Kh tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc anh Kh phải chịu 150.000đ. Do anh Kh đã dự nộp 300.000đ nay chuyển thu án phí 150.000đ, anh Kh được nhận lại 150.000đ.

Về ý kiến phát biểu việc giải quyết vụ án của Kiểm sát viên: Hội đồng xét xử xét thấy việc đề nghị của Kiểm sát viên là có căn cứ và được chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 1 Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc Hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

Áp dụng Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng Nghị quyết số: 01/2024/NQ-HĐTP, ngày 16/5/2024 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cáo về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân gia đình.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Châu Văn Kh.

1/ Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Châu Văn Kh và chị Lê Thị Hồng Nh.

2/ Về con chung: Tiếp tục giao cháu Châu Thuận Ph, sinh ngày 03/8/2019 cho anh Châu Văn Kh trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Lê Thị Hồng Nh không phải cấp dưỡng nuôi con chung nhưng chị có quyền và nghĩa vụ tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

3/ Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

4/ Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Về án phí hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 150.000 đồng. Anh Châu Văn Kh tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng, buộc anh Châu Văn Kh nộp 150.000 đồng. Anh Kh đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng tại biên lai thu số 0003938, ngày 05/11/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nay chuyển thu án phí 150.000 đồng và anh Kh được nhận lại 150.000 đồng tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau.

Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ