vanban.org

Bản án 16/2026/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X. Buộc bà Đinh Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X 65.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Án phí dân sự sơ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X. Buộc bà Đinh Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X 65.
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 – CÀ MAU
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2026/DS-ST
Ngày 13-01-2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Văn Thị Vẹn

Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Huỳnh Hưỡng

Bà Đỗ Mỹ Lil

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Bảo Trân là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 3

- Cà Mau, tỉnh Cà Mau.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Cà Mau tham gia phiên toà: Ông Lâm Chí Cường - Kiểm sát viên.

Ngày 13 tháng 01 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 614/2025/TLST-DS, ngày 02 tháng 12 năm 2025, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 633/2025/QĐXXST-DS, ngày 22 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn:

1. Ông Nguyễn Hải B, sinh năm 1984 (có mặt)

2. Bà Trần Hà X, sinh năm 1987

Cùng địa chỉ cư trú: Ấp N, xã K, tỉnh Cà Mau.

Bà Trần Hà X uỷ quyền cho ông Nguyễn Hải B tham gia tố tụng, theo hợp đồng uỷ quyền ngày 01/12/2025.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị L, sinh năm 1978 (xin vắng mặt)

Địa chỉ cư trú: Ấp C, xã K, tỉnh Cà Mau.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 18 tháng 11 năm 2025 cùng các văn bản khác kèm theo và tại phiên tòa, ông Nguyễn Hải B trình bày:

Ông và bà Trần Hà X cho bà Đinh Thị L vay tiền nhiều lần cụ thể như sau:

Ngày 08/4/2020 âm lịch (tức ngày 30/4/2020 dương lịch) bà Đinh Thị L vay số tiền 15.000.000 đồng, không thoả thuận thời gian trả nợ. Ngày 28/4/2020 âm lịch (tức ngày 19/6/2020 dương lịch) bà Đinh Thị L vay thêm 20.000.000 đồng, thoả thuận thời gian trả sau 03 tháng. Ngày 18/3/2020 dương lịch, bà Đinh Thị L vay thêm 40.000.000 đồng, không thoả thuận thời gian trả nợ. Tất cả các lần vay đều làm biên nhận, tổng 03 lần vay là 75.000.000 đồng. Khi vay có thỏa thuận lãi suất 1.000.000 đồng đóng 500.000 đồng/tháng, đã qua bà L không trả lãi đầy đủ, chỉ trả lãi vài lần, số tiền cụ thể ông không nhớ. Bà L có trả 10.000.000 đồng tiền gốc, đối trừ, bà L còn nợ 65.000.000 đồng. Theo đơn khởi kiện, ông và bà X yêu cầu bà Đinh Thị L trả 75.000.000 đồng, nay ông bà thay đổi yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bà Đinh Thị L trả 65.000.000 đồng tiền nợ vay.

Tại biên bản ghi lời khai ngày 18/12/2025 của Toà án, bà Đinh Thị L trình bày: Trước đây, bà có vay của ông B và bà X 03 lần, ngày 18/3/2020 vay 40.000.000 đồng, ngày 08/4/2020 vay 15.000.000 đồng và ngày 19/6/2020 vay 20.000.000 đồng. Các lần vay đều có làm biên nhận nợ do bà tự viết và ký tên. Bà có trả cho vợ chồng ông B nhiều lần tổng cộng là 10.000.000 đồng B hình thức chuyển khoản, nay bà đồng ý trả cho ông B và bà X số tiền còn nợ là 65.000.000 đồng. Bà xin trả mỗi tháng cho nguyên đơn là 2.000.000 đồng, do bà bị tai nạn giao thông, nên xin vắng mặt trong suốt quá trình Toà án giải quyết vụ án.

Quan điểm của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Cà Mau:

Về tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký tòa án, Hội đồng xét xử, chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự được thực hiện đúng quy định của pháp luật.

Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X trả cho bà Đinh Thị L 65.000.000 đồng tiền nợ vay.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X khởi kiện bà Đinh Thị Lyêu cầu trả số tiền nợ vay nên đây là quan hệ tranh chấp hợp đồng vay tài sản là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Bị đơn bà Đinh Thị Lcư trú tại xã Khánh Hưng, tỉnh Cà Mau nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Cà Mau, tỉnh Cà Mau theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về sự vắng mặt của đương sự: Bà Đinh Thị L có yêu cầu xin vắng mặt, do đó Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[3] Về phạm vi khởi kiện: Tại phiên tòa, nguyên đơn thay đổi yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu bị đơn trả 65.000.000 đồng, việc thay đổi yêu cầu khởi kiện không vượt quá yêu cầu khởi kiện ban đầu nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.

[4] Xét về nội dung tranh chấp: Ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X yêu cầu bà Đinh Thị L trả 65.000.000 đồng tiền nợ vay, để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện, ông B cung cấp 03 biên nhận nợ có bà X viết và ký tên. Bà Lcũng thừa nhận có nợ và đồng ý trả 65.000.000 đồng cho ông B và bà X. Do đó, yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X về việc yêu cầu bà Đinh Thị L trả 65.000.000 đồng tiền nợ vay là có căn cứ chấp nhận.

[5] Các đương sự không yêu cầu về lãi suất nên không đặt ra xem xét.

[6] Xét quan điểm của Đại diện viện kiểm sát nhân dân khu vực 3 - Cà Mau là có căn cứ chấp nhận.

[7] Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí, được hoàn lại toàn bộ tiền tạm ứng án phí đã nộp, bà Đinh Thị L phải chịu án phí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Áp dụng các điều 463, 466, 469 và 470 của Bộ luật dân sự.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X. Buộc bà Đinh Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X 65.000.000 (sáu mươi lăm triệu) đồng tiền nợ vay.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch, bà Đinh Thị Lphải chịu 3.250.000 (ba triệu hai trăm năm mươi nghìn) đồng. Ông Nguyễn Hải B và bà Trần Hà X đã nộp tạm ứng án phí là 1.875.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0005642 ngày 01/12/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau, nay được hoàn lại toàn bộ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ