- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2025/HNGĐ-ST Ngày : 09/9/2025 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Võ Văn.
Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Đặng Văn Minh;
2/ Bà Cao Thị Kim Yến.
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Đạc - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng.
Ngày 09 tháng 9 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 12 – Lâm Đồng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 14/2025/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025, về việc “Ly hôn, Tranh chấp về nuôi con”; Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 11/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 13/8/2025, Quyết định hoãn phiên tòa số 13/2025/QĐST-HNGĐ ngày 29/8/2025, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh N – Sinh năm 1996 (vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông Lê Khánh V – Sinh năm 1990 (vắng mặt, không có lý do).
Cùng địa chỉ: Thôn 3, xã HĐức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Nay là: Xã HThuận, tỉnh Lâm Đồng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 16/6/2025, bản khai của nguyên đơn bà Trần Thị Thanh N khai:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Lê Khánh V cưới nhau vào khoảng năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2013 ngày 04/5/2013. Việc cưới nhau là do hai bên tự nguyện tìm hiểu trong thời gian 05 tháng. Sau khi cưới vợ chồng bà sống ở xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận. Vợ chồng sống hạnh phúc từ khi cưới đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống. Vợ chồng bà không còn chung sống với nhau từ năm 2024 cho đến nay. Nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và nguyện vọng của bà là yêu cầu xin được ly hôn với ông Lê Khánh V.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Lê Nhã A – Sinh ngày 18/4/2014. Hiện nay con chung đang ở với ông Lê Khánh V. Khi ly hôn bà Trần Thị Thanh N đồng ý để ông Lê Khánh V được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Nhã A. Bà không cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa giải quyết.
Bị đơn ông Lê Khánh V đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án nhưng vắng mặt không có lý do nên Tòa án không thể tiến hành các thủ tụng tố tụng như ghi lời khai, lập biên bản về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, được thẩm tra tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền:
Căn cứ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xác định đây là tranh chấp về ly hôn, nuôi con. Bị đơn có địa chỉ tại thôn 3, xã Hàm Thuận, tỉnh Lâm Đồng nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Lâm Đồng theo khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng Dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn bà Trần Thị Thanh N vắng mặt tại phiên tòa, đã có Đơn đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt đề ngày 30/7/2025. Căn cứ khoản 1 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự, Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn.
Bị đơn ông Lê Khánh V đã được tống đạt các văn bản tố tụng của Tòa án theo quy định của pháp luật nhưng vẫn vắng mặt không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự Tòa án xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh N và ông Lê Khánh V cưới nhau vào khoảng năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Hàm Đức, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76/2013 ngày 04/5/2013. Đây là hôn nhân hợp pháp, phù hợp với quy định tại các Điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình. Bà Trần Thị Thanh N cho rằng vợ chồng sống hạnh phúc từ khi cưới đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn và nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng không hòa hợp, không cùng quan điểm sống. Vợ chồng bà không còn chung sống với nhau từ năm 2024 cho đến nay. Nay, bà Trần Thị Thanh N xác định tình cảm vợ chồng không còn nữa và bà yêu cầu xin được ly hôn với ông Lê Khánh V.
Từ giai đoạn thụ lý vụ án cho đến khi Tòa án mở phiên tòa, Tòa án đã nhiều lần triệu tập ông Lê Khánh V nhưng ông Lê Khánh V cố tình lẫn tránh, vắng mặt không có lý do. Việc đó thể hiện ý thức xem thường pháp luật, không thiết tha gì đến hạnh phúc và hôn nhân của mình. Do đó, Hội đồng xét xử nhận định quan hệ hôn nhân giữa bà Trần Thị Thanh N và ông Lê Khánh V thực tế đã xảy ra mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, yêu cầu được ly hôn của bà Trần Thị Thanh N là có căn cứ nên chấp nhận.
- Về con chung: Bà Trần Thị Thanh N và ông Lê Khánh V có 01 con chung tên Lê Nhã A – Sinh ngày 18/4/2014.
Tại đơn khởi kiện cũng như tại bản khai, bà Trần Thị Thanh N đồng ý để ông Lê Khánh V được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Nhã A – Sinh ngày 18/4/2014, bà Nguyên không cấp dưỡng nuôi con chung.
Xét yêu cầu về việc giải quyết con chung của bà Trần Thị Thanh N, Hội đồng xét xử thấy rằng: Từ khi vợ chồng bà Trần Thị Thanh N, ông Lê Khánh V không còn ở chung với nhau cho đến nay, con chung tên Lê Nhã A ở với ông Lê Khánh V, do ông Lê Khánh V chăm sóc, giáo dục và con chung tên Lê Nhã A có nguyện vọng ở với ông Lê Khánh V. Ông Lê Khánh V không đến Tòa để nêu ý kiến. Vì vậy, căn cứ vào nơi ở hiện nay, điều kiện chăm sóc, không làm thay đổi nơi sinh sống của con chung nên giao con chung tên Lê Nhã A cho ông Lê Khánh V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng là hoàn toàn có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Ông Lê Khánh V không đến Tòa để nêu ý kiến về mức cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: Bà Trần Thị Thanh N phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm theo khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
Ông Lê Khánh V không phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Khoản 1 Điều 9, Điều 51, Điều 53, Điều 54, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Trần Thị Thanh N.
Bà Trần Thị Thanh N được ly hôn với ông Lê Khánh V.
2. Về con chung:
Ông Lê Khánh V được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lê Nhã A – Sinh ngày 18/4/2014.
Bà Trần Thị Thanh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí:
Bà Trần Thị Thanh N phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Trần Thị Thanh N đã nộp đủ 300.000đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000554 ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng nên không nộp nữa.
Ông Lê Khánh V không chịu án phí ly hôn sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo:
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai tại địa phương.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 12 – Lâm Đồng; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng (Phòng THADS khu vực 12 – Lâm Đồng); - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Võ Văn THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Võ Văn |