vanban.org

Bản án 16/2024/HSST — Hình sự

TAND Q. Tân Phú, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 29/01/2024 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên ố ị cáo Trần Chí Q phạm tội Tàng trữ trái ph p chất ma túy ;

* Áp d ng điểm c Khoản 1 Điều 249; Điều 38; Điều 50; điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017); Xử phạt: Trần Chí Q 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Tuyên bố bị cáo Trần Chí Q phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”; - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ s…"
  • Tòa quyết gì? Tuyên ố ị cáo Trần Chí Q phạm tội Tàng trữ trái ph p chất ma túy ;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2024/HSST
Ngày : 29/01/2024

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương;

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Nguyễn Đình Thức;

2/ Bà Nguyễn Thị Mỹ Linh;

Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Tường Vi là Thư ký Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: ông Khổng Sơn Tùng là Kiểm sát viên;

Hôm nay, ngày 29 tháng 01 năm 2024 tại Tr s Tòa án nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm v án hình sự th lý số 218/2023/HSST ngày 17 tháng 11 năm 2023 theo Quy t định đưa v án ra x t xử số 15/2024/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 01 năm 2024 đối với bị cáo:

Họ và tên: TRẦN CHÍ Q; Giới tính: Nam; Sinh năm: 1991 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Hoa; Tôn giáo: Không; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 68A Đường A B, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi : 1 Â, Phường A, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh; Trình độ học vấn: 10/12; Nghề nghiệp: Không; Con ông Nhâm Nhựt A (đã ch t) và à Phạm Thị Mỹ D, sinh năm 1972; Vợ: Hứa Thị Trúc L, sinh năm 1995; Con: Có 01 con sinh năm 2022; Tiền án, tiền sự: Không; Nhân thân: Ngày 05/9/2013 bị Công an phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh xử phạt 750.000 đồng về hành vi n m chai ia vào người khác theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 7 Nghị định 73/2010/NĐ-CP ngày 12/7/2010 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội; Bị cáo ị tạm giữ, tạm giam từ ngày 14/8/2023 đ n nay;

( ị cáo có mặt tại phiên tòa)

- Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan: bà Phan Thanh L1, địa chỉ: 2 N,

Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;

(vắng mặt tại phiên toà)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:

Vào khoảng 21 giờ ngày 13/8/2023, Trần Chí Q lên mạng xã hội Telegram tìm mua ma túy, thì gặp một nam thanh niên (không rõ lai lịch), Q hỏi mua 02 gói ma túy đá, với giá 500.000 đồng. Sau khi thỏa thuận, nam thanh niên trên hẹn Q tại khu vực Cầu C, thuộc Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh để giao ma túy. Sau đó, Q điều khiển xe gắn máy hiệu Yamaha Luvias, biển số 51V1-1083 chạy đ n điểm hẹn Q lấy 02 gói ma túy đá, ỏ vào trong túi quần phía trước bên trái của Q, rồi ti p t c điều khiển xe chạy đ n khu vực đường T, phường H, quận T tìm khách sạn để sử d ng.

Đ n khoảng 23 giờ, cùng ngày, khi điều khiển xe gắn máy đ n trước nhà số A T, Q nhìn thấy lực lượng Công an đang tuần tra nên đã điều khiển xe r vào hẻm A T, đồng thời Q dùng tay lấy trong túi quần 01 gói ma túy n m xuống đường tại trước nhà số A T, phường H, quận T thì ị lực lượng Công an phát hiện truy đuổi, Q ti p t c điều khiển xe bỏ chạy đ n trước nhà số A T, phường H, quận T thì Công an đuổi kịp yêu cầu Q dừng xe lại, lúc này Q ti p t c dùng tay lấy trong túi quần ra 01 gói ma túy khác ném xuống đường thì ị Tổ công tác phát hiện, nên đã đưa Q và 02 gói ma túy Q đã ne m xuống đường về tr s Công an phường H làm việc.

Tại Cơ quan điều tra, Trần Chí Q đã khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội của mình.

Theo Bản k t luận giám định số 8876/KL-KTHS, ngày 22/8/2023 của Phòng K Công an Thành phố H, k t luận:

- Gói 1: Tinh thể không màu được ký hiệu mẫu m1 cần giám định (đã nêu m c II.1) là ma túy thể rắn, có khối lượng 0,3742 g (không phẩy ba bảy bốn hai gam), loại Methamphetamine;

- Gói 2: Tinh thể không màu được ký hiệu mẫu m2 cần giám định (đã nêu m c II.1) là ma túy thể rắn, có khối lượng 0,1574 g (không phẩy một năm ảy bốn gam), loại Methamphetamine. (Bút l c 51);

* Vật chứng thu giữ:

- Một (01) gói niêm phong số 1785(8876) ên ngoài có chữ ký ghi tên Điều tra viên Lê Thanh L2 và Giám định viên Trịnh Hải T, bên trong chứa chất ma túy thu giữ của Trần Chí Q;

- Một (01) điện thoại di động hiệu Realme (đã ị ể màn hình, hư hỏng), không kiểm tra được số Imei. Là điện thoại Trần Chí Q sử d ng để liên lạc mua ma túy;

- Một (01) xe gắn máy hiệu Yamaha Luvias iển số: 51V1-1083 có số khung: RLCL44S10AY020892, số máy: 44S1-020897. Qua xác minh iển số xe gắn máy 51V1-1083 trên do bà Phan Thanh L1 có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 2 N, Phường E, quận G đứng tên chủ s hữu, qua xác minh, bà L1 không còn cư trú tại địa chỉ trên, hiện đang định cư nước ngoài không rõ địa chỉ ( út l c 35, 45);

Ti n hành xác minh số khung: RLCL44S10AY020892, số máy: 44S1-020897, do anh Lâm Hữu D1 ng tại nhà không số đối diện B Đường số F, KDC B, Phường F, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh đứng tên chủ s hữu. Qua làm việc anh D1 cho bi t đã án xe gắn máy trên cho một người không rõ lai lịch vào năm 2011, hiện anh D1 không có yêu cầu gì đối với xe gắn máy trên (Bút l c 46, 94, 95);

- Một (01) ộ d ng c sử d ng ma túy, thu giữ của Trần Chí Q;

Toàn bộ số vật chứng trên được nhập kho theo lệnh nhập kho vật chứng số 187/LNK-ĐTMT ngày 31/10/2023 (Bút l c 29).

Tại ản cáo trạng số 209/CT-VKS ngày 14 tháng 11 năm 2023, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố i cáo Trần Chí Q về tội Tàng trữ trái ph p chất ma túy theo điểm c Khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017).

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố bị cáo Trần Chí Q theo như cáo trạng và đề nghị Hội đồng xét xử áp d ng điểm c Khoản 1 Điều 249; Điều 38; Điều 50; điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) xử phạt ị cáo mức án từ 01 (một) năm 03 (ba) tháng đ n 02 (hai) năm tù, đồng thời đề nghị xử lý vật chứng theo quy định pháp luật;

Bị cáo nói lời sau cùng: ị cáo rất hối hận về việc làm của mình, mong Hội đồng xét xử xem xét cho bị cáo được hư ng mức án nhẹ nhất để bị cáo có cơ hội sửa sai, làm lại cuộc đời.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

[1] Về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan điều tra Công an quận T, Thành phố Hồ Chí Minh, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy định của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, ị cáo không có ý ki n hoặc khi u nại về hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do đó các hành vi, quy t định tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.

[2] Lời khai nhận tội của bị cáo là phù hợp với bản k t luận điều tra của cơ quan cảnh sát điều tra, bản cáo trạng của Viện kiểm sát, lời khai của người làm chứng cùng tang vật, các tài liệu chứng cứ khác thu được trong hồ sơ v án. Hội đồng xét xử xét thấy đủ cơ s k t luận: Khoảng 23 giờ, ngày 13/8/2023, tại trước nhà số tại trước số A và nhà số A đường T, phường H, quận T, Trần Chí Q đã có hành vi tàng trữ trái ph p 0,5316 gam ma túy thể rắn loại Methamphetamine nhằm m c đích để sử d ng thì ị ắt quả tang cùng tang vật, hành vi của ị cáo đã thỏa mãn các y u tố cấu thành tội Tàng trữ trái phép chất ma túy theo quy định tại điểm c Khoản 1 Điều 249 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, ổ sung năm 2017).

Như vậy, Cáo trạng số 209/CT-VKSQTP ngày 14/11/2023 của Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh đã truy tố ị cáo là có cơ s , đúng người, đúng tội.

Hành vi phạm tội của ị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã xâm phạm đ n ch độ quản lý các chất ma túy của Nhà nước, gây mất an ninh trật tự tại địa phương. Ngoài ra còn làm gia tăng các tệ nạn xã hội và là một trong những nguyên nhân gây ra các loại tội phạm khác, ảnh hư ng nghiêm trọng đ n an toàn, trật tự công cộng và sự phát triển lành mạnh của giống nòi. Bản thân ị cáo là người đã thành niên và đã một lần ị xử phạt hành chính về hành vi vi phạm pháp luật, ị cáo nhận thức được ma túy là chất gây nghiện nguy hiểm, hành vi tàng trữ trái ph p chất ma túy nhằm m c đích sử d ng bị Nhà nước nghiêm cấm và bị trừng trị nghiêm khắc, nhưng ị cáo vẫn cố ý phạm tội, chứng tỏ ý thức xem thường pháp luật của bị cáo do đó cần phải có mức án tương xứng mới có tác d ng răn đe giáo d c đối với bị cáo và đảm bảo công tác phòng ngừa chung trong xã hội.

Đối với đối tượng bán ma túy cho Trần Chí Q, do Q không bi t rõ nhân thân lai lịch nên chưa làm việc được. Cơ quan điều tra đang ti n hành xác minh, khi nào làm việc được s xử lý sau

[3] Về tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

- Về tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có;

- Về tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Tại cơ quan điều tra và trước phiên tòa, bị cáo đã thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải do đó cần áp d ng các tình ti t giảm nhẹ được quy định tại điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017) để giảm nhẹ hình phạt cho ị cáo.

[4] Về xử lý vật chứng:

Đối với một (01) gói niêm phong số 1785(8876) ên ngoài có chữ ký ghi tên Điều tra viên Lê Thanh L2 và Giám định viên Trịnh Hải T là số ma tuý còn lại sau giám định, là vật Nhà nước cấm lưu hành nên Hội đồng x t xử quy t định tịch thu tiêu huỷ;

Đối với một (01) điện thoại di động hiệu Realme (đã ị ể màn hình, hư hỏng), không kiểm tra được số Imei là điện thoại Trần Chí Q sử d ng để liên lạc mua ma túy nên Hội đồng xét xử quy t định tịch thu sung quỹ Nhà nước;

Đối với một (01) xe gắn máy hiệu Yamaha Luvias iển số: 51V1-1083 có số khung: RLCL44S10AY020892, số máy: 44S1-020897. Qua xác minh iển số xe gắn máy 51V1-1083 trên do bà Phan Thanh L1 có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ 2 N, Phường E, quận G đứng tên chủ s hữu, qua xác minh, bà L1 không còn cư trú tại địa chỉ trên, hiện đang định cư nước ngoài không rõ địa chỉ (Bút l c 35, 45). Ti n hành xác minh số khung: RLCL44S10AY020892, số máy: 44S1-020897, do anh Lâm Hữu D1 ng tại nhà không số đối diện B Đường số F, KDC B, Phường F, Quận H, Thành phố Hồ Chí Minh đứng tên chủ s hữu. Qua làm việc anh D1 cho bi t đã án xe gắn máy trên cho một người không rõ lai lịch vào năm 2011, hiện anh D1 không có yêu cầu gì đối với xe gắn máy trên (Bút l c 46, 94, 95). Hội đồng x t xử x t thấy chi c xe gắn máy trên có nguồn gốc không rõ ràng, cần giao cho Chi c c Thi hành án dân sự thông báo tìm chủ s hữu trong một khoảng thời gian nhất định, quá thời hạn mà không có người đ n nhận thì lập thủ t c sung quỹ Nhà nước;

Đối với một (01) ộ d ng c sử d ng ma túy, thu giữ của Trần Chí Q. Hội đồng xét xử xét thấy đây là công c bị cáo sử d ng vào việc phạm tội nên tịch thu tiêu huỷ;

Toàn bộ số vật chứng trên được nhập kho theo lệnh nhập kho vật chứng số 187/LNK-ĐTMT ngày 31/10/2023 (Bút l c 29).

[5] Về hình phạt ổ sung:

Theo quy định tại Khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự quy định thì ị cáo có thể ị áp d ng hình phạt ổ sung là hình phạt tiền tuy nhiên Hội đồng xét xử xét thấy bị cáo không có nghề nghiệp ổn định, khó có khả năng thi hành nên miễn cho bị cáo;

[6] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH

Tuyên ố ị cáo Trần Chí Q phạm tội Tàng trữ trái ph p chất ma túy ;

* Áp d ng điểm c Khoản 1 Điều 249; Điều 38; Điều 50; điểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự năm 2015 (đã sửa đổi, bổ sung năm 2017);

Xử phạt: Trần Chí Q 01 (một) năm 03 (ba) tháng tù.

Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 14/8/2023;

* Áp d ng Điều 47 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017); Điều 106; Khoản 2 Điều 136; Điều 331; Điều 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015; điểm a Khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án;

Tịch thu tiêu huỷ một (01) gói niêm phong số 1785(8876) ên ngoài có chữ ký ghi tên Điều tra viên Lê Thanh L2 và Giám định viên Trịnh Hải T và một (01) ộ d ng c sử d ng ma túy;

Tich thu sung quỹ Nhà nước một (01) điện thoại di động hiệu Realme (đã ị ể màn hình, hư hỏng), không kiểm tra được số I;

Giao một (01) xe gắn máy hiệu Yamaha Luvias iển số: 51V1-1083 có số khung: RLCL44S10AY020892, số máy: 44S1-020897 cho Chi c c Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh thông áo tìm chủ s hữu trong một khoảng thời gian 06 (sáu) tháng, quá thời hạn mà không có người đ n nhận thì lập thủ t c sung quỹ Nhà nước;

Tình trạng vật chứng theo phi u nhập kho số 187/PNK-ĐTMT ngày 31/10/2023 của Cơ quan Cảnh sát điều tra C P, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị cáo phải chịu 200.000 (hai trăm ngàn) đồng án phí Hình sự sơ thẩm.

Trong hạn 15 ngày tính từ ngày tuyên án, ị cáo có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định pháp luật. Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày Tòa án niêm y t/tống đạt bản án hợp lệ theo quy định pháp luật.

Hội đồng xét xử quy t định tạm giam bị cáo 45 ngày tính từ ngày tuyên án để đảm bảo việc thi hành án.

Cỡ chữ