- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T đối với ông bà Trần Thị L.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2024/HNGĐ-ST Ngày: 31 - 01 - 2024. “V/v tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Châu Minh Tiếp.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Như Kiều
2. Bà Trần Thị Bé Ngọc
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Ngọc Thắm - là Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
Ngày 31 tháng 01 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 316/2023/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 07/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 01 tháng 01 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 08/2024/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1981 ( có mặt).
Cư trú: Ấp Tân Long, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
2. Bị đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1976 (vắng mặt).
Cư trú: Ấp Tân Long, xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Văn T (gọi tắt là ông T) trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2000, ông T và bà Trần Thị L do quen biết và được hai bên gia đình tổ chức đám cưới, hôn nhân do ông/bà cùng tự nguyện. Ông T và bà L có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã VT, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang số 67 ngày 17/03/2001. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng đến thời gian năm 2019 thì phát sinh nhiều mâu thuẫn, vợ bỏ đi không liên lạc gì với ông T nữa. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng về quan điểm sống, tính tình không hợp nhau, bà L có người đàn ông khác. Hiện tại tình cảm vợ chồng không còn nên cuộc sống chung không hạnh phúc.
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Chí C (giới tính: nam), sinh ngày: 15/02/2001 và cháu Nguyễn Thị Kim Th (giới tính: nữ), sinh ngày 13/5/2002 hiện các cháu đã đủ tuổi trưởng thành, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, bà Trần Thị L vắng mặt không có lý do. Không thể hiện bất kỳ ý kiến, đề nghị gì liên quan đến yêu cầu khởi kiện của ông T. Đến ngày 27 tháng 12 năm 2023 ông T cung cấp đơn xin vắng mặt của bà Trần Thị L với nội dung thống nhất với yêu cầu của ông T và xin Tòa xem xét giải quyết vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, để phân tích và đánh giá về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án, hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng:
. Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn Trần Thị L (cư trú trên địa bàn huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang). Đối chiếu theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn” được Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.
. Tại phiên tòa, bị đơn Trần Thị L có đơn xin giải quyết vắng mặt (đơn do ông T cung cấp) bên cạnh đó Tòa án cũng thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng tống đạt các văn bản tố tụng theo đúng quy định. Căn cứ vào quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với bà L nhưng vẫn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định pháp luật.
. Về nội dung vụ án:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà L tự nguyện kết hôn vào năm 2001 có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật nên hôn nhân của ông T và bà L được xem là hợp pháp. Quá trình chung sống ông T và bà L phát sinh nhiều mâu thuẫn. Ông T cho rằng mâu thuẫn giữa ông T và bà L không thể hàn gắn, ông T không thể tiếp tục sống chung với bà L được nữa nên yêu cầu được ly hôn với bà L. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập ông T và bà L nhiều lần để hòa giải, động viên ông/bà đoàn tụ nhưng bà L đều vắng mặt. Trong khi đó ông T luôn cương quyết xin ly hôn. Tòa án xét thấy quan hệ tình cảm vợ chồng giữa ông T và bà L thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Từ đó cho thấy, đời sống chung của vợ chồng ông T và bà L không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ mà ông T yêu cầu xin ly hôn với bà L là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông T. Cho ông T và bà L được ly hôn với nhau.
. Về con chung: Ông T và bà L có 02 con chung tên Nguyễn Chí C (giới tính: nam), sinh ngày: 15/02/2001 và cháu Nguyễn Thị Kim Th (giới tính: nữ), sinh ngày 13/5/2002 hiện các cháu đã đủ tuổi trưởng thành niên và không thuộc các trường hợp phải có người chăm sóc nuôi dưỡng, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản chung: ông T khai không có, nên Tòa án không xem xét.
. Về nợ chung: ông T khai không có, nên Tòa án không xem xét.
. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, ông T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).
. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 273 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Nguyễn Văn T đối với ông bà Trần Thị L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Văn T đối với bà Trần Thị L.
2. Về con chung: Ông T và bà L có 02 con chung tên Nguyễn Chí C (giới tính: nam), sinh ngày: 15/02/2001 và cháu Nguyễn Thị Kim Th (giới tính: nữ), sinh ngày 13/5/2002 hiện các cháu đã đủ tuổi thành niên và không thuộc các trường hợp phải có người chăm sóc nuôi dưỡng, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về tài sản chung: Ông T xác định không có, nên Tòa án không xem xét.
4. Về nợ chung: Ông T xác định không có, nên Tòa án không xem xét.
5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn ông Nguyễn Văn T phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo lai thu số 0008328 ngày 30/10/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành án phí.
6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (31/01/2024). Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tống đạt hợp lệ.
TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận - VKSND huyện Vị Thủy; - THADS huyện Vị Thủy; - TAND tỉnh Hậu Giang; - UBND xã đương sự cư trú; - Các đương sự; - Công bố bản án; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Châu Minh Tiếp |