vanban.org

Bản án 16/2024/HNGĐ-PT — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 27/02/2024 Hôn nhân và gia đình Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 27/02/2024 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Không chấp nh n kháng cáo của chị Đ Phương D. Giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm số: 02/2023/HNGĐ-ST ngày 24/11/2023 của Tòa án nhân dân T phố Bắc Ninh.

Về hôn nhân: Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa chị Đ Phương D và anh Phạm Minh T. Con chung: Giao cháu Phạm Gia T, sinh ngày 04/3/2020 cho anh Phạm Minh T nuôi dưỡng kể từ tháng 3/2024 cho đến khi con chung 18 tu i hoặc có sự thay đ i về việc nuôi con. Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Không chấp nh n kháng cáo của chị Đ Phương D. Giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm số: 02/2023/HNGĐ-ST ngày 24/11/2023 của Tòa án nhân dân T phố Bắc Ninh.
T A ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2024/HNGĐ-PT
Ngày 27 tháng 02 năm 2024
V/v:“Tranh chấp hôn nhân và gia đình”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

T A ÁN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Tuyết Mai.

Các Thẩm phán: 1. Ông Cao Việt Hoàng.

2. Ông Nguyễn Văn Tính.

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Lành - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Huy uang - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 02 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bắc Ninh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2024/TLPT- HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2024 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”.

Do bản án hôn nhân gia đình sơ thẩm số: 02/2023/HNGĐ- ST ngày 24 tháng 11 năm 2023 của Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh bị kháng cáo.

Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 23/2024/ ĐPT-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2023 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Đ Phương D, sinh năm 1994; địa chỉ: Số nhà 6, d y M, t p thể Công ty Thiết bị y tế, 138 GV, phư ng KM, qu n BĐ, thành phố Hà N i. Có mặt;

Ngư i bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của chị D: Lu t sư Phạm uân T (xin vắng mặt) và lu t sư Đào Thị N (có mặt), Công ty Lu t TNHH Thiên Bảo và c ng sự, Đoàn lu t sư T phố Hà N i; địa chỉ: Số 11, ng 7, , T dân phố 4, phư ng ML, qu n HĐ, T phố Hà N i.

Bị đơn: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1994; nơi thư ng trú: Số nhà 256 NGT, khu 1, phư ng TA, T phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh; nơi ở: số 07 đư ng BT, khu đô thị ĐD, phư ng SH, T phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Có mặt;

Ngư i kháng cáo: Nguyên đơn chị Đ Phương D.

NỘI D VỤ ÁN:

Theo bản án sơ thẩm và các tài liệu có trong hồ sơ thì vụ án có n i D như sau:

Nguyên đơn là ch Đỗ Phương D trình bày: Chị và anh Phạm Minh T kết hôn ngày 27/12/2018, trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phư ng Kim M , qu n BĐ, T phố Hà N i. Sau khi kết hôn, hai bên chung sống với nhau Ny. uá trình chung sống, th i gian đầu hòa thu n và hạnh phúc. Tuy nhiên, từ tháng 01/2022 v chồng thư ng xuyên phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không h p. Đến tháng 09/2022, v chồng mâu thuẫn trầm trọng và sống ly thân. Chị cho rằng tình cảm v chồng không còn, cu c sống chung không hạnh phúc, hai bên đ tự nguyện ly hôn nên đề nghị Tòa án công nh n sự thu n tình ly hôn giữa chị và anh T.

Con chung: V chồng có 01 con chung là cháu Phạm Gia T, sinh ngày 04/3/2020. Hiện cháu T đang ở với anh T, cháu khỏe mạnh và đang học t p n định tại Trư ng Mầm non PA, địa chỉ: Số 09 LTT, phư ng SH, thành phố Bắc Ninh, cũng như cháu đang đư c đảm bảo các điều kiện về thể chất, tinh thần và học t p tốt nhất. Ly hôn, chị xin đư c nuôi dưỡng cháu T. Chị đảm bảo các điều kiện về mặt tinh thần cũng như v t chất để nuôi con chung. Hiện chị đang làm việc tại H i sở Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, thu nh p 9.356.000 đồng/ tháng. Cấp dưỡng nuôi con: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, chị không yêu cầu gì khác.

đơn là anh Phạm Minh T trình bày: Về quan hệ hôn nhân: Anh thừa nh n trình bày của nguyên đơn về điều kiện và th i gian kết hôn, tình trạng hôn nhân và nguyên nhân mâu thuẫn. Nay anh xác định tình cảm v chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, hai bên đ tự nguyện ly hôn nên đề nghị Tòa án công nh n sự thu n tình ly hôn giữa anh và chị D.

Con chung: V chồng có 01 con chung là cháu Phạm Gia T, sinh ngày 04/3/2020. Khi ly hôn anh xin đư c nuôi dưỡng cháu T. Vì cháu T hiện đang ở với anh, cháu khỏe mạnh và đang học t p n định tại trư ng tư thục Mầm non PA, địa chỉ: Số 09 LTT, phư ng SH, thành phố Bắc Ninh. Cháu T đư c đảm bảo các điều kiện về thể chất, tinh thần và học t p tốt nhất tại gia đình anh và ở trư ng. Hiện anh đang làm việc tại Đ i uản lý thị trư ng số 1 thu c Cục uản lý thị trư ng tỉnh Bắc Ninh, lương cơ bản là 5.917.000 đồng/tháng chưa tính phụ cấp, t ng thu nh p khoảng 7.000.000đ/tháng. Cấp dưỡng nuôi con: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra, anh không yêu cầu gì khác.

Với n i D trên, Tòa án nhân dân thành phố Bắc Ninh đ căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Lu t hôn nhân và gia đình; Điều 147 B lu t tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy Ban Thư ng Vụ uốc H i về án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về hôn nhân: Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa chị Đ Phương D và anh Phạm Minh T.

2. Con chung: Giao con chung là cháu Phạm Gia T, sinh ngày 04/3/2020 cho anh Phạm Minh T nuôi dưỡng. Chị Đ Phương D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

Cấp dưỡng nuôi con chung: Không đề c p giải quyết.

3. Về chia tài sản: Không đề c p giải quyết.

Ngoài ra bản án sơ thẩm còn tuyên án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.

Ngày 11/12/2023, chị Đ Phương D kháng cáo bản án về phần con chung, chị đề nghị đư c nuôi con chung.

Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện và giữ nguyên yêu cầu kháng cáo; các đương sự không thỏa thu n đư c với nhau về việc giải quyết vụ án.

*Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân thủ pháp lu t tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, H i đồng xét xử; việc chấp hành pháp lu t của ngư i tham gia tố tụng dân sự kể từ khi thụ lý phúc thẩm cho đến phần tranh lu n tại phiên tòa là đảm bảo theo đúng trình tự, quy định của pháp lu t.

Về n i D vụ án, Đại diện Viện kiểm sát đề nghị HĐ căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 148 B lu t tố tụng dân sự; các Điều 81, 82,83 Lu t hôn nhân và gia đình; Nghị quyết 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ uốc H i quy định về án phí, lệ phí Toà án: Không chấp nh n kháng cáo của chị Đ Phương D; xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.

n phí: Chị Đ Phương D phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA T A ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đ đư c xem xét, kết quả tranh tụng tại phiên tòa:

[1]. Về tố tụng:

Đơn kháng cáo của chị Đ Phương D đư c n p trong hạn lu t định, có n i D phù h p và đ thực hiện đầy đủ thủ tục tố tụng là kháng cáo h p lệ nên đư c đư c xem xét theo trình tự phúc thẩm.

[2]. Về n i D:

Chị Đ Phương D và anh Phạm Minh T kết hôn ngày 27/12/2018, trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND phư ng Kim M , qu n Ba Đình, T phố Hà N i như v y hôn nhân của chị Đ Phương D và anh Phạm Minh T là h p pháp.

Sau khi kết hôn v chồng chung sống hòa thu n đến tháng 01/2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Tháng 09/2022, mâu thuẫn v chồng trầm trọng, hai bên đ sống ly thân từ đó đến nay. Cả hai đều xác định tình cảm v chồng không còn và đề nghị Tòa án công nh n thu n tình ly hôn.

Tòa án cấp sơ thẩm xét thấy mâu thuẫn giữa v chồng đ trầm trọng, đ i sống chung không thể kéo dài nên đ công nh n việc thu n tình ly hôn giữa chị D và anh T là phù h p.

[3]. ét kháng cáo của chị Đ Phương D về con chung thì thấy:

Chị D và anh T đều có đủ các điều kiện về thu nh p cũng như tình cảm, sự quan tâm, chăm sóc đối với con chung nên về điều kiện để nuôi dưỡng con chung của hai bên là như nhau.

Tuy nhiên, việc giao con chung cho ai nuôi dưỡng thì ngoài điều kiện về thu nh p còn phải xem xét đến điều kiện ăn ở, chăm sóc con chung mới đảm bảo mang lại cu c sống tốt nhất cho trẻ sau khi v chồng ly hôn.

Tại phiên tòa chị D xác nh n từ tháng 9/2023 đến nay cháu T ở với anh T, cháu đư c chăm sóc đầy đủ, đư c đảm bảo các điều kiện về thể chất, tinh thần và học t p tốt nhất tại gia đình anh T. Hiện cháu T đang học tại trư ng tư thục Mần Non Phương Anh ở thành phố Bắc Ninh với học phí là 5.300.000đ/tháng.

Hơn nữa, anh T đang làm việc tại thành phố Bắc Ninh, anh T và cháu T ở cùng bố mẹ anh T, mẹ anh T đ nghỉ hưu nên có nhiều th i gian để h tr anh T trong việc chăm sóc cháu T.

Vì v y, để đảm bảo sự n định về tinh thần và học t p của cháu T, tránh những xáo tr n không cần thiết nên tiếp tục giao cháu T cho anh T nuôi dưỡng là phù h p. Cấp dưỡng nuôi con: Do anh T không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết.

Chị Đ Phương D kháng cáo nhưng tại phiên tòa phúc thẩm không xuất trình đư c chứng cứ mới nên không có căn cứ chấp nh n kháng cáo của chị D về con chung, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Các n i D khác không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp lu t.

[4]. n phí: Chị Đ Phương D phải chịu án phí phúc thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 308, Điều 148 B lu t Tố tụng dân sự; Điều 55, 81, 82, 83 Lu t hôn nhân gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ uốc h i về án phí, lệ phí Tòa án, xử:

1. Không chấp nh n kháng cáo của chị Đ Phương D. Giữ nguyên quyết định của bản án sơ thẩm số: 02/2023/HNGĐ-ST ngày 24/11/2023 của Tòa án nhân dân T phố Bắc Ninh.

- Về hôn nhân: Công nh n sự thu n tình ly hôn giữa chị Đ Phương D và anh Phạm Minh T.

- Con chung: Giao cháu Phạm Gia T, sinh ngày 04/3/2020 cho anh Phạm Minh T nuôi dưỡng kể từ tháng 3/2024 cho đến khi con chung 18 tu i hoặc có sự thay đ i về việc nuôi con. Cấp dưỡng nuôi con: Không giải quyết.

Chị Đ Phương D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở; không lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở đến việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Tài sản chung: Không giải quyết.

2. n phí: Chị Đ Phương D phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 300.000đ án phí dân sự phúc thẩm. Đư c đối trừ 600.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số AA/2022/0000342 ngày 11/10/2023 và biên lai số BLTU/23/0000546 ngày 15/12/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh.

3. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án./.

Cỡ chữ