vanban.org

Bản án 16/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Áp dụng: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 146 và khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị …

[2] Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Ngọc Thu N. Bà Võ Ngọc Thu N được ly hôn với ông Võ Minh T. [3] Về con chung: Giao cho bà N được tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục con chung: Võ Hoàng Y, sinh ngày 26/5/2020016 đến khi trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thu N - Võ Minh T"
  • Tòa quyết gì? [1] Áp dụng: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 146 và khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị …
  • Căn cứ chính? Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHONG
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 07/4/2023
V/v “Ly hôn, tranh
chấp nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG - TỈNH BÌNH THUẬN

-Với thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Lý Văn Lấy

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Hưng Quang

2. Bà Thái Thị Dung

-Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Ông Đắc Quốc Tuân – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tuy Phong tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích Dung - Kiểm sát viên

Trong ngày 07 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 443/2022/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2022 về việc: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 03/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 và các Quyết định hoãn phiên của Tòa án nhân dân huyện Tuy Phong, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Võ Ngọc Thu N, sinh năm 1998; Địa chỉ: Tổ 75, khu phố Đ,

phường T1, thành phố A, tỉnh Bình Dương

2. Bị đơn: Ông Võ Minh T, sinh năm 1991; Địa chỉ: số 308 Lý Thường Kiệt, thị

trấn C, huyện P, Bình Thuận

(Có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn xin ly hôn nộp ngày 22 thàng 3 năm 2022 và các lời khai tại Tòa án, nguyên đơn bà Võ Ngọc Thu N trình bày: Bà và ông Võ Minh T xác lập quan hệ vợ chồng trên cơ sở tự nguyện từ năm 2020, đến năm 2021 mới đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn C, huyện P.

Trong quá trình sống chung thì giữa bà và ông T sống không hạnh phúc thường xảy ra nhiều mâu thuẫn từ năm 2021. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi nhau, không ai tôn trọng ai, thậm chí còn đánh nhau là do không cùng quan điểm cách dậy con cái, mặc dù đã nhiều lần tìm cách giải quyết nhưng không đem lại kết quả. Bà nhận thấy tình cảm giữa bà và ông T không còn và hai người đã sống ly thân. Vì vậy, bà kính mong Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông T.

Về con chung: 01 đứa. Võ Hoàng Y, sinh ngày 26/5/2020, hiện đang ở với bà, bà yêu cầu nuôi dưỡng, giáo dục con chung, bà không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không có

Về nợ chung: Không có

Bị đơn ông Võ Minh T vắng mặt nên không ghi được lời khai.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện P phát biểu ý kiến như sau:

- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán: Trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã tuân thủ theo đúng các quy định về pháp luật tố tụng dân sự

- Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự về phiên tòa sơ thẩm và đảm bảo đúng nguyên tắc xét xử.

- Việc chấp hành pháp luật của các đương sự trong vụ án:

Từ khi thụ lý vụ án cũng như tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn sự đã thực hiện đúng Điều 70 và Điều 71 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Bị đơn không thực hiện đúng Điều 70 và Điều 72 của Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn thường xuyên vắng mặt tại nơi cư trú, đã được Tòa án thực hiện thủ tục niêm yết các văn bản tố tụng; nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự đề nghị Hội đồng xét xử đưa vụ án ra xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

- Quan điểm giải quyết vụ án:

Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 146, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Ngọc Thu N. Bà Võ Ngọc Thu N được ly hôn với ông Võ Minh T.

- Về con chung: Giao cho bà N được tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục con chung: Võ Hoàng Y, sinh ngày 26/5/2020 đến khi con trưởng thành.

- Về án phí: Bà Võ Ngọc Thu N phải chịu án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Quá trình, giải quyết vụ án, Tòa án đã xác định địa chỉ của bị đơn ông Võ Minh T đúng theo như địa chỉ của nguyên đơn cung cấp, tuy nhiên do ông T thường xuyên vắng nhà nên không thực hiện được việc tống đạt các văn bản tố tụng cho ông T. Vì vậy Tòa đã tiến hành các thủ tục niêm yết công khai các văn bản tố tụng đúng theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 172; khoản 3, khoản 5 Điều 177 và Điều 179 Bộ luật tố tụng dân sự; Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự để tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn theo thủ tục chung.

Về nội dung vụ án: Hôn nhân giữa bà Võ Ngọc Thu N và ông Võ Minh T được xác lập là hợp pháp, trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân thị trấn C, huyện P, tỉnh Bình Thuận. Quá trình chung sống, bà N xác nhận do bất đồng quan điểm sống, không ai tôn trọng ai, thậm chí còn xúc phạm nhau, bà và ông T đã tìm cách giải quyết để vợ chồng đoàn tụ nhưng không đem lại kết quả. Đến tháng 8 năm 2021 bà và ông T chính thức chấm dứt quan hệ vợ chồng cho đến nay. Bà N xác nhận không còn tình cảm với ông T nữa, nên bà yêu cầu giải quyết cho bà được ly hôn với ông Võ Minh T.

Xét thấy, bà N và ông T đã ly thân nhau một thời gian dài, từ khi ly thân nhau bà N và ông T không tự tìm phương án hòa giải để vợ chồng cùng đoàn tụ, ông T đã vi phạm nghĩa vụ đối với vợ con, qua xác minh tại địa phương bà N và ông T thường xuyên cãi nhau sống không hạnh phúc. Chứng tỏ cuộc sống vợ chồng giữa bà N và ông T đã thực sự đỗ vỡ, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà N.

Về con chung: Bà N yêu cầu nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Xét thấy, từ khi bà N và ông T ly thân nhau thì bà N là người trực tiếp nuôi con chung, ông T bỏ mặc con không có trách nhiệm với con cái. Chứng tỏ, ông T đã vi phạm nghĩa vụ đối với con, bà N cam đoan sẽ lo cho con có một sống đầy đủ về mọi mặt, vì vậy giao cho bà N nuôi dưỡng, giáo dục con chung Võ Hoàng Y là phù hợp.

Bà N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét

Về tài sản chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

Về nợ chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án, bà N phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Bởi các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

[1] Áp dụng: khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 146 và khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ Luật tố tụng dân sự; Điều 51; Điều 56; Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí về lệ phí Tòa án.

[2] Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà Võ Ngọc Thu N. Bà Võ Ngọc Thu N được ly hôn với ông Võ Minh T.

[3] Về con chung: Giao cho bà N được tiếp tục nuôi dưỡng và giáo dục con chung: Võ Hoàng Y, sinh ngày 26/5/2020016 đến khi trưởng thành.

Bà N không được cản trở ông T việc trông nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

[4] Về án phí: bà Võ Ngọc Thu N phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc giải quyết ly hôn. Bà N đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại biên lai thu số 0011914 ngày 10/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, bà N đã nộp đủ án phí.

[5] Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày được giao nhận hoặc niêm yết bản án.

Cỡ chữ