vanban.org

Bản án 16/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án.

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị M. Không công nhận chị Nguyễn Thị M và anh Đỗ Văn T là vợ chồng. Về con chung: Do các con chung Đỗ Thị V, sinh ngày 03/9/1994 và Đỗ Hoàng Q, sinh ngày 28/4/2021 đã trưởng thành nên chị M và anh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị M yêu cầu Toà án không công nhận chị với anh Đỗ Văn T là vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH PHÚ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Tỉnh Bến Tre
Bản án số: 19/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 23/5/2023
V/v tranh chấp “không công nhận
vợ chồng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ - TỈNH BẾN TRE

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Trần Thị Vân.

Các hội thẩm nhân dân :

1. Ông Huỳnh Ngọc Sơn.

2 Bà Phan Thị Cẩm Hồng.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Kiến Hoà– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre.

Ngày 23 tháng 5 năm 2023 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 75/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp “Không công nhận vợ chồng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 19/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyeân ñôn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1973; Địa chỉ: ấp TH, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1971; Địa chỉ: ấp TH, xã MA, huyện p, tỉnh Bến Tre.

Chị M và anh T có yêu cầu xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 22/3/2023 và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Nguyễn Thị M trình bày:

Vào năm 1992 chị với anh T được cha mẹ hai bên tổ chức đám cưới, tự nguyện sống chung với nhau như vợ chồng nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nguyên nhân chị và anh T không đăng ký kết hôn là chị và anh T thường xuyên đi làm ăn xa, không sinh sống địa phương

Chị và anh T có 02 con chung tên Đỗ Thị V, sinh ngày 03/9/1994 và Đỗ Hoàng Q, sinh ngày 28/4/2021. Hiện Đỗ Thị Vẹn đã có gia đình riêng, còn Đỗ Hoàng Q đang sống chung với chị, có thể tự lao động nuôi sống bản thân.

Về tài sản chung: Chị và anh T không có tạo lập được tài sản chung. Về nợ chung: không có.

Nguyên nhân chị yêu cầu Toà án không công nhận chị với anh T là vợ chồng là do chị và anh T bất đồng quan điểm về lối sống, nhiều lần cự cải với nhau nên chị và anh T không còn sống chung khoảng hơn 10 năm nay. Khi chị và anh T không còn sống chung cha mẹ hai bên có nhiều lần khuyên chị và anh T hàn gắn nhưng chị và anh T không có thiện chí hàn gắn với nhau.

Nhận thấy chị và anh T không thể hàn gắn được nên chị các yêu cầu như sau:

- Về hôn nhân: Chị yêu cầu Toà án không công nhận tôi với chị với anh T là vợ chồng.

- Về con chung: Do các con chung đã trưởng thành, có thể tự lao động nuôi sống bản thân nên chị không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị và anh T không có tạo lập được tài sản chung nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: Chị và anh T không có nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.

Theo nội dung bản tự khai ngày 05/5/2023 và trong quá trình tố tụng bị đơn anh Đỗ Văn T trình bày:

Anh thừa nhận về quan hệ hôn nhân, con chung đúng như lời trình bày chị M Anh và chị M không còn sống chung khoảng hơn 10 năm nay, nguyên nhân do vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nên không còn sống chung. Khi anh và chị M không còn sống chung thì cha mẹ hai bên không có tổ chức hàn gắn, anh và chị M có nhiều lần ngồi lại nói chuyện với nhau nhưng cả hai không có thiện chí hàn gắn. Hiện anh và chị M không thể tiếp tục chung sống với nhau, anh có các ý kiến như sau:

- Về hôn nhân: Anh đồng ý với việc chị M yêu cầu Toà án không công nhận anh với chị M là vợ chồng.

- Về con chung: Do các con chung đã trưởng thành, tự nuôi sống được bản thân nên anh không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, nên không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: không có nên không yêu cầu giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Thẩm quyền giải quyết: Chị Nguyễn Thị M yêu cầu Tòa án không công nhận vợ chồng chị với anh Đỗ Văn T, do anh T sinh sống tại huyện Thạnh Phú nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú theo quy định các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Đỗ Văn T sống chung như vợ chồng từ năm 1992 đến nay nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống chị M và anh T phát sinh mâu thuẫn, từ năm 2013 đến nay không còn sống chung. Lẽ đó, căn cứ Điều 14, 53 Luật hôn nhân và gia đình và điểm b mục 3 Nghị quyết 35 ngày 09/6/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình, không công nhận chị M và anh T là vợ chồng.

Về con chung: Do các con chung Đỗ Thị V, sinh ngày 03/9/1994 và Đỗ Hoàng Q, sinh ngày 28/4/2021 đã trưởng thành nên chị M và anh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết

Về tài sản chung: Chị M và anh T trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

Về nợ chung: Chị M và anh T trình bày không có nên không yêu cầu giải quyết.

Chị M phải nộp án phí theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 147, 227, 244 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 14, 15, 16, 53, 59 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm b mục 3 Nghị quyết 35 ngày 09/6/2000 ngày 09/6/2000 về thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Toà án.

1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị M. Không công nhận chị Nguyễn Thị M và anh Đỗ Văn T là vợ chồng.

2. Về con chung: Do các con chung Đỗ Thị V, sinh ngày 03/9/1994 và Đỗ Hoàng Q, sinh ngày 28/4/2021 đã trưởng thành nên chị M và anh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Đỗ Văn T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.

4. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Đỗ Văn T trình bày không có nên không xem xét giải quyết.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị M phải nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số: 0001963 ngày 27/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú và đã nộp xong.

Đương söï vaéng maët taïi phiên tòa có quyền khaùng caùo baûn aùn trong haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nhaän ñöôïc baûn aùn hoaëc keå töø ngaøy baûn aùn ñöôïc tống đạt hợp lệ theo quy định. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND huyện Thạnh Phú;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- TAND tỉnh Bến Tre;

- Chi cục THADS huyện Thạnh Phú;

- Các đương sự;

- Lưu (hồ sơ, Văn phòng).

Trần Thị Vân CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Khoa - Nguyễn Thị Mỹ Duyên

Hồ Thị Triết

Riêng đối với yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung, do anh Phúc không tham gia tố tụng nên không ghi nhận được ý kiến, nếu sau này anh Phúc có yêu cầu sẽ giải quyết bằng một vụ kiện khác

Cỡ chữ