- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BA Lê Văn B - Lê Thị N tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1- Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Lý Văn B và bà Lê Thị N.
- Căn cứ chính? Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15-3-2023 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Chung.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Bùi Duy Thấm;
Bà Nguyễn Thị Thanh Bình.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Quốc Cường - Kiểm sát viên.
Trong ngày 15 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 15/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2023 về Tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 10/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lý Văn B, sinh năm 1970; địa chỉ: Tổ 5, ấp Gò Đ, xã Mỏ C, huyện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Bà Lê Thị N, sinh năm 1975; địa chỉ: Tổ 10, ấp Đông Th, xã Tân Đ, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt, có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn ngày 30/01/2023 cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn ông Lý Văn B trình bày:
-Về hôn nhân: Ông và bà N chung sống với nhau từ năm 1994, không đăng ký kết hôn. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm và ly thân cho đến nay không đoàn tụ được. Nay ông không còn tình cảm với bà N và thấy rằng không thể duy trì hạnh phúc gia đình nên yêu cầu được ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Lý Trường Lộc, sinh ngày 03/4/1995 và Lý Hoàng Phước, sinh ngày 08/12/1996. Nay hai con chung đều đã thành niên nên ông không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn bà Lê Thị N trình bày:
Bà thống nhất với lời trình bày của ông B về các vấn đề hôn nhân, mâu thuẫn vợ chồng, con chung, tài sản chung và nợ chung. Nay bà yêu cầu như sau:
-Về hôn nhân: Bà đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Con chung đã thành niên nên bà không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Vị đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã thụ lý và giải quyết vụ án đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; tại phiên Tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; các đương sự thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự; không xảy ra vi phạm về tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án.
- Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử: Căn cứ vào Điều 9, Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án để xét xử theo hướng:
+ Tuyên bố không công nhận ông B và bà N là vợ chồng.
+ Về con chung: Con chung đã thành niên nên không đặt ra giải quyết.
+ Về tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận ông B, bà N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
+ Ông B phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh tụng công khai tại phiên Toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Ông B, bà N vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông B, bà N.
Về hôn nhân: Ông B, bà N khai nhận ông bà chung sống với nhau từ năm 1994, không có đăng ký kết hôn phù hợp với Đơn xin xác nhận mà ông B cung cấp. Quá trình giải quyết vụ án, ông B khai nhận trong quá trình chung sống ông bà xảy ra nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, thường gây gỗ, cải vã. Đã nhiều lần hai bên cố gắng nhưng không hàn gắn được nên đã ly thân từ năm 2014 đến nay. Ông thấy vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên yêu cầu ly hôn. Bà N thừa nhận có mâu thuẫn như ông B trình bày và đồng ý ly hôn. Xét thấy, ông B, bà N chung sống với nhau nhưng không đăng ký kết hôn. Nay do mâu thuẫn trầm trọng nên ông B xin được ly hôn và bà N cũng đồng ý. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 9 và 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông B và bà N.
Về con chung: Ông bà có 02 con chung là Lý Trường Lộc, sinh ngày 03/4/1995 và Lý Hoàng Phước, sinh ngày 08/12/1996. Nay 02 con chung đều đã thành niên, ông B, bà N đều không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông B, bà N đều không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Ông B phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 9, Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Thông tư liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, tuyên xử:
1- Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ hôn nhân giữa ông Lý Văn B và bà Lê Thị N.
2- Về con chung: Hai con chung tên Lý Trường Lộc, sinh ngày 03/4/1995 và Lý Hoàng Phước, sinh ngày 08/12/1996 đều đã thành niên; ông Lý Văn B, bà Lê Thị N đều không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
3- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lý Văn B và bà Lê Thị N đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
4- Về án phí: Ông Lý Văn B phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình, được khấu trừ 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0007914 ngày 09/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh; ông Lý Văn B đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bo cho các đương sự biết có quyền kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh để xét xử phúc thẩm trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Đương sự; -Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; -UBND xã; -Lưu hồ sơ; -Lưu tập án. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Nguyễn Thành Chung |