vanban.org

Bản án 16/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Hà Thị M được ly hôn với anh Lương Văn Q.

[2] Về con chung: Giao các con chung tên là Lương Quốc K, sinh ngày 22/3/2015 và Lương N, sinh ngày 03/5/2017 cho chị Hà Thị M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ tháng 8/2023 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm ho n việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lương Văn Q Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? [1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Hà Thị M được ly hôn với anh Lương Văn Q.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẾ PHONG
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16 /2023/HNGĐ – ST
Ngày: 18/8/2023
V/v:Tranh chấp ly hôn, con chung

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẾ PHONG, TỈNH NGHỆ AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Công Phong Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Mong Thái Dương

2. Ông Mong Văn Nga

- Thư ký phiên tòa: Bà Vi Thị Nhuần – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Quế Phong

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An tham gia phiên toà: Bà Vi Thị Minh - Kiểm sát viên.

Ngày 18 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An xét xử sơ thẩm vụ án thụ lý số: 06/2023/TLST-HNGĐ ngày 13/02/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2023/QĐXXST – HNGĐ ngày 03/7/2023 và Quyết định hoãn phiên toà số: 12/2023/QĐ – TA ngày 28/7/2023 giữa các đương sự: Nguyên đơn: Ch Hà Th M, sinh năm 1997. Có mặt Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An B đơn: Anh Lương Văn Q, sinh năm 1992. Vắng mặt Địa chỉ: Bản N, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 13/02/2023 và các tài liệu có trong hồ sơ, nguyên đơn bày:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị M và anh Lương Văn Q kết hôn trên cơ sở tự nguyện, c đăng ký kết hôn tại y an nhân dân x C, huyện Q, tỉnh Nghệ An vào năm 2017. Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do tính tình không hợp; anh Lương Văn Q thường uống rượu say và có hành vi chửi ới, xúc phạm chị Hà Thị M nên hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Xét thấy t nh cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Hà Thị M yêu cầu Tòa án giải quyết, để chị được ly hôn với anh Lương Văn Q

Về con chung: Chị Hà Thị M và anh Lương Văn Q c 02 con chung có tên là Lương Quốc K, sinh ngày 22/3/2015 và Lương N, sinh ngày 03/5/2017. Sau khi ly hôn chị Hà Thị M có nguyện vọng giao 02 con chung cho anh Lương Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

Về tài sản chung: Chị Hà Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi thụ lý vụ án Toà án nhân dân huyện Quế Phong đã niêm yết các văn bản tố tụng theo quy định gồm: Thông báo thụ lý vụ án; thông báo phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; thông báo hoãn phiên họp tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải; giấy triệu tập cho anh Lương Văn Q nhưng anh Lương Văn Q không đến Toà án làm việc, không nộp văn ản theo yêu cầu của thông báo thụ lý, không hợp tác để lấy lời khai của đương sự. Toà án tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng theo đúng quy định nhưng ị đơn vẫn cố tình trốn tránh. Anh Lương Văn Q không chuyển hộ khẩu hay cắt tạm trú, tạm vắng đi nơi khác nhưng vẫn không đến Toà án giải quyết vụ việc. Vì vậy Toà án lập iên bản không tiến hành hoà giải được và đã ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Tại phiên toà hôm nay đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An tham gia phiên tòa phát iểu quan điểm:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá tr nh giải quyết vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đ tiến hành giải quyết vụ án theo đúng tr nh tự, thủ tục theo quy định của pháp luật. Nguyên đơn đ thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 71, 72 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định tại các Điều 70, Điều 71, 72 và Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị áp dụng Điều 56, các điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y an thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Hà Thị M được ly hôn với anh Lương Văn Q; Giao các con chung là Lương Quốc K, sinh ngày 22/3/2015 và Lương N, sinh ngày 03/5/2017 cho chị Hà Thị M trực tiếp chăm s c, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lương Văn Q. Miễn tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Hà Thị M. Nguyên đơn chị Hà Thị M không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản nên không đề nghị Hội đồng xét xử xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân huyện Quế Phong nhận định:

Về tố tụng: Đây là quan hệ tranh chấp về “Ly hôn” quy định tại Khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Quế Phong, tỉnh Nghệ An. Bị đơn được Toà án triệu tập hợp lệ đến lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt. Căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Hà Thị M và anh Lương Văn Q là hợp pháp. Quá tr nh chung sống do tính tình không hợp, mỗi người một lối sống, cách sống riêng; hai vợ chồng đã ly thân từ năm 2020 cho đến nay. Chứng tỏ sự vi phạm nghiêm trọng quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào t nh trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn và cho chị Hà Thị M được ly hôn với anh Lương Văn Q.

Về con chung: Chị Hà Thị M và anh Lương Văn Q có 02 con chung tên là Lương Quốc K, sinh ngày 22/3/2015 và Lương N, sinh ngày 03/5/2017. Chị Hà Thị M c nguyện vọng giao các con chung cho anh Lương Văn Q trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Tuy nhiên bị đơn anh Lương Văn Q cố tình trốn tránh, thường xuyên không có mặt tại địa phương nên Hội đồng xét xử không thể giao các con chung cho anh Lương Văn Q theo yêu cầu của chị Hà Thị M. Do đó cần giao các con chung cho chị Hà Thị M trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Lương Văn Q.

Về tài sản chung: Chị Hà Thị M không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu sau này c yêu cầu sẽ xem xét, giải quyết ằng một vụ án khác.

Về án phí: Chị Hà Thị M thuộc hộ nghèo và có đơn xin miễn án phí nên được miễn tiền án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 147; khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56; các Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đ nh; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của y an thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Xử:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, cho chị Hà Thị M được ly hôn với anh Lương Văn Q.

[2] Về con chung: Giao các con chung tên là Lương Quốc K, sinh ngày 22/3/2015 và Lương N, sinh ngày 03/5/2017 cho chị Hà Thị M trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng kể từ tháng 8/2023 cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Tạm ho n việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Lương Văn Q

Người không trực tiếp nuôi con c quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

[3] Về án phí: Miễn tiền án phí ly hôn sơ thẩm cho chị Hà Thị M.

[4] Nguyên đơn chị Hà Thị M có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn anh Lương Văn Q c quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án hoặc kể từ ngày được tống đạt hợp lệ. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Quế Phong;

- UBND xã C;

- Chi cục THSDS Quế Phong;

- Lưu hồ sơ vụ án.

- Lưu văn phòng Toà án.

Nguyễn Công Phong Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- Các đương sự;

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

- VKSND huyện Quế Phong;

- UBND xã C;

- Chi cục THSDS Quế Phong;

- Lưu hồ sơ vụ án.

- Lưu văn phòng Toà án.

Nguyễn Công Phong

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

THÀNH VIÊN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Nguyễn Công Phong

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

THÀNH VIÊN

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Nguyễn Công Phong

Cỡ chữ