vanban.org

Bản án 16/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng H đối với bà Võ Thị Hồng H về việc ly hôn.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Hồng H. Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Hồng H có một con chung l Nguyễn Ngọc Phượng, sinh ngày 04/8/2007. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Phượng, sinh ngày 04/8/2007 cho ông Nguyễn Hoàng H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hoàng H ly hôn Võ Thị Hồng H"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng H đối với bà Võ Thị Hồng H về việc ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẾN LỨC
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 28-02-2023
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẾN LỨC - TỈNH LONG AN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ t a phiên toà: Bà Phan Thu Thảo.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Ngọc Ẩn.

2. Ông Nguyễn Văn Cao.

- Thư ký phiên tòa: Ông Trương Văn Bình Em – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

Ngày 28 tháng 02 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bến Lức, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 519/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2022 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 03/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 01 năm 2023, Quyết định ho n phi n tòa số 07/2023/QĐST-HNGĐ ng y 01 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng H, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Ấp 1B, xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Bà Võ Thị Hồng H, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Ấp 6, xã Thạnh Lợi, huyện Bến Lức, tỉnh Long An.

(Ông H có đơn xin xét xử vắng mặt, bà H vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ghi ngày 21/02/2022, trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Nguyễn Hoàng H trình bày:

Do quen biết v được gia đình hai b n đồng ý n n v o năm 2005 ông và bà Võ Thị Hồng H xác lập quan hệ vợ chồng, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn v được Ủy ban nhân dân xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An cấp giấy chứng nH kết hôn ng y 13/6/2007.

Sau khi cưới vợ chồng chung sống tại ấp 1B, xã An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An. Vợ chồng chung sống không hạnh phúc, nguyên nhân là do tính tình không hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng ông đ ly thân hơn 09 năm nay. Nay ông xét thấy tình cảm vợ chồng không còn n n ông y u cầu được ly hôn với bà H.

Về nuôi con chung: Quá trình chung sống ông và bà H có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Phượng, sinh ngày 04/8/2007. Hiện con chung đang sống với ông, khi ly hôn ông y u cầu được trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Phượng, ông không y u cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về t i sản chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có.

Sự việc đ được Tòa án tiến h nh phi n họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ v lập thủ tục hòa giải theo quy định của pháp luật nhưng bị đơn bà Võ Thị Hồng H vắng mặt v không cung cấp cho Tòa án bất cứ t i liệu, chứng cứ n o có li n quan đến vụ án.

Nguy n đơn ông Nguyễn Hoàng H vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện v y u cầu xét xử vắng mặt. Bà H đ được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phi n tòa nhưng vắng mặt.

NH ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nH định:

[1] Về thủ tục tố tụng:

[1.1] Ông Nguyễn Hoàng H khởi kiện y u cầu ly hôn với bà Võ Thị Hồng H, ông y u cầu được trực tiếp nuôi con chung v không y u cầu bà H cấp dưỡng nuôi con chung. Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 v điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án nhân dân huyện Bến Lức thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.

[1.2] Nguy n đơn ông Nguyễn Hoàng H có đơn xin xét xử vắng mặt. Bị đơn bà Võ Thị Hồng H đ được Tòa án thông báo v tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng để tham gia phiên tòa nhưng vắng mặt. Căn cứ v o Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án vẫn tiến h nh xét xử vắng mặt ông H và bà H.

[2] Về nội dung tranh chấp:

[2.1] Xét thấy, ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Hồng H do quen biết và được gia đình hai b n đồng ý, đ xác lập quan hệ vợ chồng v o năm 2005, có tổ chức lễ cưới, có đăng ký kết hôn v được Ủy ban nhân dân x An Thạnh, huyện Bến Lức, tỉnh Long An cấp giấy chứng nhận kết hôn ng y 13/6/2007, hôn nhân của ông H và bà H l hợp pháp. Ông H và bà H do quen biết v đi đến hôn nhân, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Theo ông H, nguy n nhân phát sinh mâu thuẫn l do tính tình không hòa hợp, bất đồng về quan điểm sống, vợ chồng ông đ ly thân hơn 09 năm nay. Bà H vắng mặt v không thể hiện ý kiến về y u cầu ly hôn của ông H. Xét thấy tình cảm vợ chồng của ông H và bà H đ mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đ i sống chung của vợ chồng không còn, mục đích của hôn nhân không đạt được, y u cầu của ông H được ly hôn với bà H ph hợp với Điều 56 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

[2.2] Về nuôi con chung: Ông H và bà H xác định quá trình chung sống ông H, bà H có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Phượng, sinh ngày 04/8/2007. Xét thấy, cháu Phượng đang sống c ng ông H, tại bản tự khai của cháu Phượng thì nguyện vọng của cháu Phượng l sống c ng với ông H, bà H vắng mặt v không cung cấp cho Tòa án bất cứ t i liệu, chứng cứ n o thể hiện ý kiến về việc nuôi con chung. Do đó, để đảm bảo sự phát triển ổn định về môi trư ng sinh hoạt của cháu Phượng, ông H y u cầu được trực tiếp nuôi con chung l ph hợp n n được chấp nhận. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H không y u cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

[2.3] Về t i sản chung v nợ chung: Do bà H không có văn bản gì trình b y vấn đề n y, ông H xác định không y u cầu Tòa án giải quyết về t i sản chung v vợ chồng không có nợ chung n n Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự có tranh chấp, sẽ được giải quyết bằng vụ án khác khi có đơn y u cầu

[3] Về án phí: Buộc ông Nguyễn Hoàng H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc hội.

ì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ v o các Điều 28, 35, 39, 147, 228, 271, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân v gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí và lệ phí To án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận y u cầu khởi kiện của ông Nguyễn Hoàng H đối với bà Võ Thị Hồng H về việc ly hôn.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Hồng H.

Về nuôi con chung: Ông Nguyễn Hoàng H và bà Võ Thị Hồng H có một con chung l Nguyễn Ngọc Phượng, sinh ngày 04/8/2007. Giao con chung tên Nguyễn Ngọc Phượng, sinh ngày 04/8/2007 cho ông Nguyễn Hoàng H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông H không y u cầu bà H cấp dưỡng nuôi con n n bà H không có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con.

B n không nuôi con được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích của con chung, theo y u cầu của một hoặc cả hai b n đương sự, To án có thể thay đổi ngư i nuôi con hoặc y u cầu cấp dưỡng nuôi con.

Trong trư ng hợp ngư i không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ngư i trực tiếp nuôi con có quyền y u cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ngư i đó.

2. Về án phí: Ông Nguyễn Hoàng H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân v gia đình sơ thẩm, nhưng được khấu tr số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đ nộp theo bi n lai thu số 0012265 ngày 25/10/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Bến Lức. Ông H đ nộp đủ án phí.

3. Về quyền kháng cáo: Án xử sơ thẩm công khai, các đương sự có mặt tại phi n tòa có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ng y kể t ng y tuy n án; đối với đương sự không có mặt tại phi n tòa thì th i hạn kháng cáo được tính t ngày nH được bản án hoặc bản án được ni m yết.

4. Về hướng dẫn thi h nh án: Trư ng hợp bản án được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì ngư i được thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền y u cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi h nh án dân sự; th i hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự. Nơi nH:

Cỡ chữ