vanban.org

Bản án 16/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C n cứ Kho n Điều 28; Điều ; Điều 9; Điều ; Kho n 1 Điều 228; Điều 2 v Điều 2

ộ luật Tố tụng dân sự; C n cứ các Điều , 56, 58, 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân v gia đình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Tiên"
  • Tòa quyết gì? C n cứ Kho n Điều 28; Điều ; Điều 9; Điều ; Kho n 1 Điều 228; Điều 2 v Điều 2
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
n án số: 16/2022/HNGĐ- ST
Ngày: 15/3/2022.
V/v ly hôn, tranh chấp nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Anh Thƣ.

Các Hội thẩm nhân dân:

ng Nguyễn V n Ho n

Ho ng Chi

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Trung Hi u – Thƣ ký Tòa án nhân dân th nh phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng.

- Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa:

ng Nguyễn Ng c Vƣơng – Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 3 n m 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân th nh phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng xét xử công khai vụ án hôn nhân v gia đình sơ thẩm thụ lý số 10/2022/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 01 n m 2022 về vi c ly hôn, tranh chấp nuôi con theo Quy t định đƣa vụ án ra xét xử số 10/2022/QĐST - HNGĐ ngày 18 tháng 02 n m 2022, giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Th y Tr, sinh n m 1990; nơi ĐKHKTT: ố 103, t , khu phố , phƣ ng , th nh phố Th, Th nh phố H; Có đơn xin xử vắng mặt.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ng c T, sinh n m 1988; nơi ĐKHKTT: ố

, khu phố T, phƣ ng Đ, th nh phố D, tỉnh ; C đơn yêu c u gi i quy t vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hòa giải, nguyên đơn chị Nguy n Thị Th y Tr trình bày:

Chị Tr v anh T tự nguy n tìm hiểu đ ng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phƣ ng , quận Th,Th nh phố H theo giấy chứng nhận đ ng ký k t hôn số 36 ngày 10/3/2010. Th i gian đ u vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau một th i gian phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không c ti ng n i chung trong cuộc sống. Nay chị Tr nhận thấy vợ chồng không c n quan tâm đ n nhau, đ i sống hôn nhân không hạnh phúc nên yêu c u đƣợc ly hôn với anh T.

Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Ng c Y n V, sinh ngày 02/10/2012 và Nguyễn Ng c Y n Nh, sinh ngày 29/7/2010. Khi ly hôn chị Tr yêu c u đƣợc nuôi hai con, anh T cấp dƣỡng nuôi con 1.000.000đ con tháng.

Về tài s n chung, nghĩa vụ chung: Chị Tr không yêu c u gi i quy t.

Chị Tr có đơn yêu c u đƣợc gi i quy t vắng mặt.

T i bản tự khai ng y 07 01 2022 bị đơn anh Nguy n Ngọc T tr nh b y:

Anh T thống nhất l i trình b y của chị Tr về quan h hôn nhân, con chung, t i s n chung v nghĩa vụ chung. Anh T xác định th i gian đ u vợ chồng chung sống hạnh phúc, sau đ phát sinh nhiều mâu thuẫn do không c ti ng n i chung. Nay chị Tr yêu c u ly hôn anh T đồng ý.

Về con chung anh T đồng ý để chị Tr trực ti p nuôi dƣỡng, anh T s cấp dƣỡng nuôi con .000.000đ con tháng.

Về t i s n chung, nghĩa vụ chung : Không yêu c u T a án gi i quy t.

Anh T c đơn yêu c u đƣợc gi i quy t vắng mặt.

Ý ki n của Kiểm sát viên tham gia phiên t a:

Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình gi i quy t vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thƣ ký đã thực hi n đúng trình tự, thủ tục quy định tại ộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn chấp h nh đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung vụ án: C n cứ v o các t i li u chứng cứ c tại hồ sơ thấy mâu thuẫn vợ chồng đã tr m tr ng, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc, nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu c u của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án, đƣợc thẩm tra tại phiên tòa, c n cứ vào k t qu tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[ ] Về tố tụng dân sự: Chị Tr khởi ki n anh T yêu c u đƣợc ly hôn, anh T hi n đang trú tại phƣ ng Đ, th nh phố D, tỉnh . C n cứ v o Kho n Điều 28, Điều v Điều 9 ộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân th nh phố Dĩ An thụ lý gi i quy t l đúng thẩm quyền.

Anh T, chị Trcó đơn xin xử vắng mặt, do đ T a án xét xử vắng mặt anh T, chị Tr theo quy định tại Kho n 1 Điều 228 ộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về hôn nhân: Chị Tr v anh T tự nguy n tìm hiểu đ ng ký k t hôn tại Ủy ban nhân dân phƣ ng B, quận Th (nay l th nh phố Th), Th nh phố H theo giấy chứng nhận đ ng ký k t hôn số 36 ngày 10/3/2010, nên quan h hôn nhân là hợp pháp.

Quá trình tố tụng chị Tr, anh T xác định cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, hi n không còn quan tâm đ n nhau nữa. Tại b n tự khai anh T c ng đồng ý với yêu c u ly hôn của chị Tr.

Xét thấy, chị Tr v anh T đều xác định trong cuộc sống vợ chồng không c ti ng n i chung, đã lâu c hai không c n quan tâm gì đ n nhau nữa. Nhƣ vậy, hôn nhân giữa chị Tr và anh T đã tr m tr ng, đ i sống chung không thể c hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt đƣợc. C n cứ Kho n Điều 6 Luật Hôn nhân v gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Tr đƣợc ly hôn với anh T.

Về con chung: Vợ chồng chị Tr v anh T có 02 con chung là Nguyễn Ng c Y n V, sinh ng y 02 0 20 2 v Nguyễn Ng c Y n Nh, sinh ngày 29/7/2010. Chị Tr yêu c u đƣợc nuôi hai con, anh T cấp dƣỡng nuôi con .000.000đ con tháng.

Xét, chị Tr yêu c u đƣợc trực ti p nuôi hai con, anh T c ng đồng ý để chị Tr nuôi hai con v chấp nhận cấp dƣỡng nuôi con .000.000đ con/tháng. Do các đƣơng sự tự nguy n nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Về t i s n chung, nghĩa vụ chung: Các đƣơng sự không yêu c u T a án gi i quy t, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Nguyên đơn ph i chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật. ị đơn ph i chịu án phí cấp dƣỡng theo quy định.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- C n cứ Kho n Điều 28; Điều ; Điều 9; Điều ; Kho n 1 Điều 228; Điều 2 v Điều 2

ộ luật Tố tụng dân sự;

- C n cứ các Điều , 56, 58, 81, 82, 83, 84 uật Hôn nhân v gia đình;

- C n cứ Nghị quy t số 26 20 6 U TVQH của Ủy ban Thƣ ng vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý v sử dụng án phí v l phí t a án;

1. Chấp nhận yêu c u khởi ki n của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th y Tr đối với bị đơn anh Nguyễn Ng c T về vi c ly hôn, tranh chấp nuôi con.

- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th y Tr đƣợc ly hôn với anh Nguyễn Ng c T.

- Về con chung: Giao hai con chung Nguyễn Ng c Y n V, sinh ng y 02 0 20 2 v Nguyễn Ng c Y n Nh, sinh ngày 29/7/2010 cho chị Tr trực ti p nuôi dƣỡng. Anh T cấp dƣỡng nuôi con .000.000đ con tháng. Th i hạn cấp dƣỡng kể t ng y b n án c hi u lực đ n khi các cháu đủ 8 tu i.

Kể t ng y ngƣ i đƣợc thi h nh án c đơn yêu c u thi h nh án cho đ n khi thi h nh xong, n u ngƣ i ph i thi h nh án chậm thi h nh thì ph i chịu thêm kho n tiền lãi của số tiền c n ph i thi h nh án theo mức lãi suất quy định tại Kho n 2 Điều 68 ộ luật Dân sự.

Sau ly hôn, chị Tr v anh T c quyền ch m sóc, th m nom, giáo dục con, không ai c quyền c n trở anh chị thực hi n quyền n y. Vì lợi ích về m i mặt của con khi một hoặc c hai bên đƣơng sự c yêu c u, T a án c thể quy t định thay đ i ngƣ i trực ti p nuôi con v vi c cấp dƣỡng.

- Về t i s n chung, nghĩa vụ chung: Không yêu c u T a án gi i quy t.

2. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Th y Tr ph i chịu 00.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, đƣợc khấu tr v o tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0003355 ngày 30/12/2021 tại Chi cục Thi h nh án dân sự th nh phố Dĩ An, tỉnh ình Dƣơng.

Anh Nguyễn Ng c T ph i chịu 00.000đ án phí cấp dƣỡng nuôi con.

Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo b n án trong th i hạn 15 ngày kể t ng y nhận đƣợc b n án hoặc b n án đƣợc tống đạt hợp l .

Trƣ ng hợp b n án đƣợc thi h nh theo quy định tại Điều 2 uật Thi h nh án dân sự thì ngƣ i đƣợc thi h nh án dân sự, ngƣ i ph i thi h nh án dân sự c quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yều c u thi h nh án, tự nguy n thi h nh án hoặc bị cƣỡng ch thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, v 9 uật Thi h nh án dân sự; th i hi u thi h nh án đƣợc thực hi n theo quy định tại Điều 0 uật Thi h nh án dân sự.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ