vanban.org

Bản án 16/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 228 của B luật tố tụng dân sự;

Chấp nhận toàn b yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim L. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Đỗ Hữu T.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 228 của B luật tố tụng dân sự;
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 27-5-2022
V/v tranh chấp Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ S, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Hoàng Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Nguyệt Hà.

2. Bà Cao Thị Diệu Hiền.

- Thư ký phiên toà: Bà Đặng Kim Kiều - Thư ký TAND Tp. Sa Đéc

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố S tham gia phiên tòa:

Ông Lê Tiến Trung - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 5 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố S, tỉnh Đồng Tháp, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 61/2022/HNGĐ-ST ngày 23/02/2022 về việc “Tranh chấp Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 15/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/5/2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1991.

Địa chỉ: ấp T, xã Q, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Anh Đỗ Hữu T, sinh năm 1978.

Địa chỉ: khóm B, phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp.

Tại phiên tòa: Chị L có mặt. Anh T có văn bản đề nghị vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng và tại phiên tòa, nguyên đơn - chị Nguyễn Thị Kim L trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân:

Chị L và Anh T quen biết, t m hiểu nhau khoảng 18 tháng th t ch c đám cư i vào tháng 6/2018, có đăng ký kết hôn vào ngày 05/3/2019 tại y ban nhân dân xã Q, thành phố S.

Sau khi cư i, v chồng sống chung bên gia đ nh Anh T. Đến tháng 10/2018, v chồng xây nhà ở riêng tại xã Q, thành phố S. Thời gian đ u chung sống hạnh ph c; đến cuối năm 2020, v chồng phát sinh mâu thu n do bất đồng quan điểm sống, không h p tính t nh nên thường xuyên cự cải v i nhau. Đồng thời, Anh T không quan tâm, chăm sóc v con mà lại thường xuyên nhậu rồi kiếm chuyện gây g và dùng những lời lẻ thiếu tế nhị x c phạm Chị L. Chị L đã nhiều l n khuyên nhủ nhưng Anh T không sửa đ i. Đến tháng 9/2020, Anh T b về nhà cha m ru t sinh sống, lâu lâu có đến thăm con m t l n.

Do mâu thu n v chồng nên vào tháng 12/2020, Chị L đã n p đơn xin ly hôn nhưng Anh T năn nỉ, h a sửa đ i để v chồng hàn gắn tiếp tục chung sống và cùng nhau nuôi dạy con. Cho nên, Chị L đã r t lại đơn khởi kiện và Tòa án ra quyết định đ nh chỉ giải quyết vụ án. Từ đó đến nay, v chồng v n thường xuyên gây gỗ, cự cải, không thể thuận hòa v i nhau nên đã sống ly thân, không còn quan tâm g đến nhau. Nay, chị L nhận thấy không còn t nh cảm nên không thể tiếp tục chung sống v chồng v i Anh T. V vậy, chị L yêu c u ly hôn Anh T.

- Về con chung: Có 01 người con chung tên Đỗ Nguyễn Lan T1, sinh ngày 24/02/2019; hiện con đang sống v i Chị L. Khi ly hôn, chị L yêu c u đư c nuôi con và không yêu c u Anh T cấp dư ng nuôi con.

- Về chia tài sản chung: Chị L và Anh T tự th a thuận nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về n chung: Chị L xác định không có nên không yêu c u không yêu c u Tòa án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn - anh Đỗ Hữu T đã được Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng. Tuy nhiên, Anh T không đến Tòa án để tham gia phiên họp và hòa giải nhưng có văn bản ghi ý kiến như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh T đồng ý ly hôn Chị L.

- Về con chung: Có 01 người con tên Đỗ Nguyễn Lan T1, sinh ngày 24/02/2019. Nếu ly hôn, Anh T yêu c u đư c nuôi con và không yêu c u Chị L cấp dư ng. Trường h p, giao con cho Chị L thì Anh T không cấp dư ng nuôi con.

- Về chia tài sản chung: Anh T và Chị L tự th a thuận nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

- Về n chung: Không có.

Tại phiên tòa: Nguyên đơn giữ nguyên yêu c u khởi kiện và không giao n p b sung tài liệu, ch ng c g .

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố S phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và người tham gia tố tụng trong quá tr nh giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trư c thời điểm H i đồng xét xử (HĐXX) nghị án đều đảm bảo đ ng theo quy định của pháp luật.

- Về n i dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận toàn b yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Đỗ Hữu T. Chị L đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Đỗ Nguyễn Lan T1, sinh ngày 24/02/2019; hiện con đang sống v i Chị L. Chị L không yêu c u Anh T cấp dư ng nuôi con. Về tài sản chung, n chung không xem xét giải quyết. Về án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), giải quyết theo quy định của pháp luật (có bài phát biểu kiểm theo).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã đư c xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định như sau:

[1]. Về thủ tục tố tụng:

[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn c n i dung yêu c u khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu c u ly hôn bị đơn và giành quyền nuôi con chung. Bị đơn có nơi c tr tại số nhà khóm B, phường H, thành phố S, tỉnh Đồng Tháp; xác định quan hệ pháp luật là “tranh chấp hôn nhân và gia đ nh về Ly hôn”; vụ án thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố S theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của B luật tố tụng dân sự.

[1.2]. Tại phiên tòa, bị đơn - anh Đỗ Hữu T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Căn c khoản 1 Điều 228 của B luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vụ án vắng mặt bị đơn.

[2]. Về n i dung vụ án:

Xét yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim L về việc yêu c u ly hôn anh Đỗ Hữu T và giành quyền nuôi con chung, HĐXX nhận định như sau:

[2.1]. Về quan hệ hôn nhân:

[2.1.1]. Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Đỗ Hữu T quen biết, t m hiểu nhau, tự nguyện chung sống v chồng từ tháng 6/2018, có t ch c đám cư i và đăng ký kết hôn ngày 05/3/2019 tại y ban nhân dân xã Q, thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa Chị L và Anh T đư c xác định là hôn nhân h p pháp.

[2.1.2]. Thời kỳ hôn nhân, v chồng phát sinh m u thu n do bất đồng quan điểm sống; Anh T không có sự quan tâm, chia sẻ v i Chị L. V chồng thường xuyên gây g ảnh hưởng đến hạnh ph c gia đ nh. Hiện tại, v chồng đã sống ly thân, bản thân Chị L cũng không còn t nh cảm nên không thể hàn gắn, tiếp tục chung sống v chồng v i Anh T. V vậy, Chị L yêu c u ly hôn Anh T.

[2.1.3]. Tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 quy định:

“1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được…”.

[2.1.4]. Xét thấy: Quá tr nh giải quyết vụ án, Anh T không đến Tòa án để hòa giải nhưng có văn bản ghi ý kiến đồng ý ly hôn Chị L.

[2.1.5]. Trên cơ sở đó, HĐXX công nhận sự tự nguyên ly hôn của đương sự.

[2.2]. Về con chung:

[2.2.1]. Thời kỳ hôn nhân, Chị L và Anh T chung sống có 01 người con chung tên Đỗ Nguyễn Lan T1, sinh ngày 24/02/2019; hiện con đang sống v i Chị L. Khi ly hôn, Chị L yêu c u đư c tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung và không yêu c u Anh T cấp dư ng nuôi con.

[2.2.2]. Anh T có ý kiến: Nếu ly hôn, Anh T yêu c u đư c nuôi con và không yêu c u Chị L cấp dư ng. Trường h p, giao con cho Chị L thì anh T không cấp dư ng nuôi con.

[2.2.3]. Tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 quy định: “…2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con…”.

Nhận thấy hiện nay, cháu T1 còn quá nh và đang đư c Chị L nuôi dư ng, chăm sóc tốt. Chị L cũng có công việc và thu nhập n định đảm bảo điều kiện để nuôi con. Cho nên, nếu giao con cho Chị L nuôi dư ng th cũng đảm bảo đư c quyền l i về mọi mặt của con và phù h p v i quy định của pháp luật. V vậy, yêu c u đư c nuôi con chung của Chị L là có căn c nên HĐXX chấp nhận.

[2.2.4]. Chị L không yêu c u Anh T cấp dư ng nuôi con nên HĐXX không xem xét, giải quyết.

[2.3]. Về tài sản chung: Chị L và Anh T tự th a thuận nên không yêu c u Tòa án giải quyết.

[2.4]. Về n chung: Không có.

[3]. Qua ý kiến của đại diện Viện kiểm sát: Về n i dung vụ án, đề nghị HĐXX chấp nhận toàn b yêu c u của nguyên đơn là phù h p v i quy định của pháp luật nên HĐXX chấp nhận.

[4]. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kim L chịu toàn b án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn) theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 228 của B luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 56, 81 và 82 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Chấp nhận toàn b yêu c u khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim L.

- Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Kim L và anh Đỗ Hữu T.

- Về nuôi con chung sau khi ly hôn:

+ Chị Nguyễn Thị Kim L đư c quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên Đỗ Nguyễn Lan T1, sinh ngày 24/02/2019; hiện con đang sống v i Chị L. Chị Nguyễn Thị Kim L không yêu c u anh Đỗ Hữu T cấp dư ng nuôi con.

+ Anh Đỗ Hữu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con; không ai đư c cản trở.

- Về tài sản chung, n chung: Tòa án không xem xét, giải quyết.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Chị Nguyễn Thị Kim L chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm (về ly hôn). Số tiền tạm ng án phí 300.000đ, Chị L đã n p theo biên lai số 0000600 ngày 22/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S đư c khấu trừ toàn b vào án phí phải n p.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Đương sự đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn vắng mặt đư c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết theo quy định của pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẦM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ