- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyen Van Lam - Dang Thi My Thiet"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn L
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2022/HNGĐ-ST Ngày: 05/4/2022 V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY AN - TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Thanh Phong
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Sáu
Ông Đỗ Thị Hải
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên.
Ngày 05 tháng 4 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tuy An mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 22/2022/TLST–HNGĐ ngày 16 tháng 2 năm 2022, về việc: “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 27/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1995. Xin xét xử vắng mặt
Địa chỉ: thôn X, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Chị Đặng Thị Mỹ T, sinh năm 1994. Xin xét xử vắng mặt
Địa chỉ: thôn X, xã A, huyện T, tỉnh Phú Yên.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, nguyên đơn anh Nguyễn Văn L trình bày: Anh và chị Đặng Thị Mỹ T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 23/7/2018 tại Ủy ban nhân dân phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Sau khi kết hôn chung sống với nhau một thời gian thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng trong quan điểm sống, vợ chồng đã không sống chung với nhau từ tháng 12/2021 đến nay. Nay tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, tình cảm không còn, hôn nhân không hạnh phúc, anh xin ly hôn với chị T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn chị Đặng Thị Mỹ T trình bày: Thống nhất về quan hệ hôn nhân, con chung và tài sản chung như anh L trình bày. Về hôn nhân, quá trình vợ chồng chung sống có mâu thuẩn, có bất đồng quan điểm sống, nay anh L xin ly hôn chị đồng ý.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn và bị đơn đều xin xét xử vắng mặt, căn cứ Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiếp tục xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn L và chị Đặng Thị Mỹ T tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 23/7/2018 tại Ủy ban nhân dân phường X, thị xã S, tỉnh Phú Yên, đây là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình sống chung với nhau vợ chồng có mâu thuẫn, được các bên thừa nhận. Anh L xin ly hôn chị T đồng ý. Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng là không thể khắc phục, tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn anh L được ly hôn với bị đơn chị T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Nguyên đơn, bị đơn không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn anh Nguyễn Văn L
Về hôn nhân: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn L được ly hôn với bị đơn chị Đặng Thị Mỹ T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Không giải quyết.
Về án phí: Nguyên đơn anh Nguyễn Văn L phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm đã nộp đủ tại Biên lai thu tiền số 0003718 ngày 16/2/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy An.
Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản án./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Xuân Thành; - VKSND huyện Tuy An; - Chi cục THADS huyện Tuy An; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thanh Phong |