vanban.org

Bản án 16/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ giữa Phạm Thị H- Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H À TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 28-6-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn v à nuôi
con

NHÂN DANH

NƯ ỚC CỘNG H

ÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN H À TRUNG, TỈNH THANH HÓA

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phi ên tòa: bà Trịnh Thanh H ương

Các Hội thẩm nhân dân : 1. bà Nguyễn Thị Li ên;

2. bà Nguyễn Thị Hươn g.

Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Th ư - Thư k ý Tòa án nhân dân huyện H à Trung, tỉnh Thanh Hóa.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa tham gia phiên tòa: bà Doãn Thị Luyến - Kiểm sát vi ên.

Ngày 28 tháng 6 năm 2022, tại Hội tr ư ờng xét xử T òa án nhân dân huyện H à Trung, xét xử công khai s ơ th ẩm vụ án thụ lý số

18/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn v à nuôi con”, theo Quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử số 18/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2022 giữa các đ ư ơng sự:

1. Nguyên đơn : Chị Phạm Thị H, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện H , tỉnh T , vắng mặt.

2. Bị đ ơn : Anh Hoàng Văn T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn X, xã H, huyện H, tỉnh T , vắng mặ t.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn kh ởi kiện đề ng ày 22/02/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án,

nguyên đơn là ch ị Phạm Thị H trình bày: Chị v à anh Hoàng Văn Th tự nguyện kết hôn,đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân x ã P, huyện N , tỉnh T ngày 17/10/2011. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 201

4 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguy ên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến th

ư ờng xuy ên cãi chửi nhau ảnh h ư ởng đến tâm lý của con

. Do không thể chung sống đ ư ợc n ên chị H và anh T đã sống ly thân từ năm 201 4 cho đến nay, thời gian ly thân vợ chồng không c

òn quan tâm đến nhau. Xét thấy t ình cảm vợ chồng không c

òn, chị H đề nghị To à án giải quyết cho chị đ ư ợc ly hôn anh Hoàng Văn T.

Về con chung : Chị H khai, vợ chồng có một con chung, cháu tên là Hoàng Thị M , sinh ngày 13/11/2012, từ khi vợ chồng sống ly thân đến nay

cháu M ở với anh T. Chị H đề nghị để anh

T trực tiếp nuôi d ư ỡng cháu M, chị H có nghĩa vụ cấp dư ỡng nuôi con chung c ùng anh T mỗi 1.000.000 đồng, cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

Về t ài sản: Chị Phạm Thị H không yêu cầu T òa án giải quyết.

Toà án đã tống đạt hợp lệ, triệu tập anh

Hoàng Văn T đến To à án để viết bản tự khai nh ưng anh T không có mặt tại T òa án theo giấy triệu tập m à không có lý do nên không có bản khai của anh T. Tòa án cũng triệu tập anh

T đưa cháu Hoàng Thị M đến T òa án để lấy lời khai về nguyện vọng của cháu,

nhưng anh T cũng không đưa cháu M đến tòa án theo giấy triệu tập, do đó T òa án không lấy đ ư ợc lời khai về nguyện vọng của cháu.

Kiểm sát vi ên tham gia phiên tòa phát biểu quan điểm: Quá trình nhận đ ơn khởi kiện, thụ lý, giải quyết v

à quyết định đ ưa v ụ án ra xét xử v à tại phi ên tòa, Thẩm phán, Hội đồng xét xử v

à Thư k ý đã chấp h ành đúng theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đ

ương s ự đ ã đư ợc thực hiện các quyền của m

ình theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Chị H đề nghị To à án giải quyết cho ly hôn với anh

T và giao M cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung cùng anh T mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại Điều 56;

Điều 81 , 82, 83, khoản 1, Điều 88 Luật hôn nhân v à gia đình, đề nghị Hội đồ

ng xét xử chấp nhận y êu cầu của chị

H.

NHẬN ĐỊNH CỦA T

ÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các t ài liệu, chứng cứ đ

ã đư ợc xem xét tại phi ên tòa, kết quả tranh tụng tại phi ên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]. Về tố tụng: Anh

Hoàng Văn T đã đư ợc triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến Tòa án để tham gia phi ên hòa giải nh ưng anh T không có mặt tại T òa án mà không có lý do nên Tòa án không tiến h ành hoà giải đ ư ợc vụ án. Anh T cũng đ ã đư ợc T òa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia

phiên tòa nhưng v ẫn không có mặt, chị Hậu vắng mặt phi

ên tòa nhưng đ ã có đơn đ ề nghị xét xử vắng mặt,

do đó Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt

chị Hậu v à anh T là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

[2]. Về hôn nhân:Chị Phạm Thị H và anh Hoàng Văn T kết hôn tr ên cơ s ở tự

nguyện, có đăng ký kết hôn, nh ư v ậy l à hôn nhân hợp pháp. Theo chị H , vợ chồng chung sống h òa thuận, hạnh phúc đến năm 201 4 thì phát sinh mâu thuẫn, nguy ên nhân là do vợ chồn g bất đồng quan điểm sống n

ên thư ờng xuy ên cãi chửi nhau. Kết quả xác minh ng ày 23/03/2022 có xác nhận của Ủy ban nhân dân x

ã Hà B cũng cho thấy, quá tr ình chung sống giữa chị

Hậu v à anh T phát sinh nhiều mâu thuẫn nênchị H và anh T đã sống ly thân. Như v ậy, trong cuộc sống vợ chồng giữa chị H và anh T luôn xảy ra mâu thuẫn, xung đột dẫn đến vợ chồng sống ly thân v

à không còn quan tâm đến nhau, chứng tỏ mâu thuẫn vợ chồng đ

ã thật sự trầm

trọng, mục đích hôn nhân không đạt đ ư ợc. Do đó, căn cứ khoản 1, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 giải quyết cho chị H ậu đư ợc ly hôn anh Thông là phù hợp.

[3]. Về con chung: Chị H khai, vợ chồng có

một con chung, cháu tên là Hoàng Thị M , sinh ngày 13/11/2012. Chị H cũng xuất tr ình cho Tòa án bản sao giấy khai sinh của cháu M, trong đó xác định cháu M là con chung của chị H và anh T. Mặt khác, cháu M đư ợc sinh ra trong thời kỳ hôn nhân n

ên đủ c ơ s ở khẳng định cháu M là con chung của chị H và anh T. Kể từ khi vợ chồng sống ly thân, cháu M do anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng, đ ể tránh xáo trộn về tâm lý cũng nh

ư vi ệc học tập của

cháu, do đó giao cháu M cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh T mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi là phù hợp với quy định tại

Điều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân v à gia đình năm 2014.

[4]. Về t ài sản: Chị Phạm Thị H không yêu cầu To à án giải quyết, n ên miễn xét.

[5]. Về án ph í: Chị Phạm Thị H phải chịu án phí dân sự s ơ th ẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ tr ên,

B v

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1, Điều 56;

Điều 81 ; 82; 83, khoản 1, Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Điều 6; khoản 5, Điều 27

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ư ờng vụ Quốc Hội.

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa chị

Phạm Thị H và anh Hoàng Văn T.

2. Về con chung: Công nhận cháu Hoàng Thị M , sinh ngày 13/11/201là con chung của chị H và anh T. Giao cháu M cho anh T trực tiếp nuôi d ư ỡng, chị H có nghĩa vụ cấp d ư ỡng nuôi con chung c ùng anh T mỗi tháng là 1.000.000 đồng, thời hạn cấp d ư ỡng nuôi con chung tính từ tháng 6 năm 2022 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.

Chị Hậu có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung m à không ai đư ợc cản trở.

Chị Hậu không đư ợc lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh h

ư ởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi d ư ỡng, giáo dục con của anh

Thông.

3. Về án phí: Chị Phạm Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm về hôn nhân v à 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ th ẩm về cấp d ư ỡng định kỳ nh ưng đư ợc trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đ

(Ba trăm nghìn đồng) chị H đã nộp theo bi ên lai thu tiền số AA/2021 /0004259 ngày 22/02/2022 tại Chi cục Thi h ành án dân sự huyện H à Trung. Chị H còn phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự s ơ th ẩm.

4. Về quyền kháng cáo: Chị

H và anh T có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ng ày kể từ ng ày nhận đ ư ợc bản án hoặc bản án đ

ư ợc tống đạt hợp lệ.

Trư ờng hợp bản án đ

ư ợc thi h ành theo Điều 2 Luật Thi h ành án Dân sự th ì ngư ời đ ư ợc thi h ành án dân sự, ng ư ời phải thi h ành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền y êu cầu thi h ành án, tự nguyện thi h ành án hoặc bị c ư ỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a v à 9 Luật Thi h ành án Dân sự; thời hiệu thi h ành án đư ợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi h

ành án Dân sự.

Cỡ chữ