- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "tranh chấp về thừa kế tài sản giữa ông T và bà P"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 11 Luật Đất đai
| TOA AN NHÂN DÂN HUYÊN GO DÂU TINH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ban an sô: 16/2022/DS-ST Ngay: 15-4-2022 V/v “Tranh chấp về thừa kế tai san” |
NHÂN DANH
NƯƠC CÔNG HOA XA HÔI CHỦ NGHIA VIÊT NAM
TOA AN NHÂN DÂN HUYÊN GO DÂU, TINH TÂY NINH
- Thanh phân Hôi đông xet xư sơ thâm gôm co:
Thâm phan - Chu toa phiên toa: Ba Lê Thị Vân Quỳnh.
Cac Hôi thâm nhân dân:
Ông Nguyễn Thanh Văn.
Ba Trần Thị Thúy.
- Thư ky phiên toa: Ông Lê Đình Văn - Thư ký Toa an nhân dân huyên Go Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đai diên Viên kiêm sat nhân dân huyên Go Dâu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toa: Ba Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sat viên.
Ngay 15 thang 4 năm 2022, tai tru sơ Toa an nhân dân huyên Go Dầu xet xư công khai sơ thâm vu an thu lý sô 378/2020/TLST-DS ngay 14 thang 12 năm 2020, về “Tranh chấp về thừa kế tai san” theo Quyết định đưa vu an ra xet xư sô 21/2021/QĐXXST-DS ngay 24 thang 02 năm 2022, giưa cac đương sư:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1967. Địa chỉ: tổ 28, ấp CL, xã G, huyên D, tỉnh TN.
Người đai diên theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đặng Tấn L, sinh năm: 1975. Địa chỉ: ấp B, xã Đ, huyên D, tỉnh TN “Vắng mặt”.
- Bị đơn: Ba Lê Thị P, sinh năm 1948 “Vắng mặt”.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Lê Văn C, sinh năm 1952 “Vắng mặt”.
2. Ba Lê Thị T1, sinh năm 1959 “Vắng mặt”.
3. Ba Lê Thị R, sinh năm 1963 “Vắng mặt”.
4. Ba Võ Thị K, sinh năm: 1958 “Vắng mặt”.
Tất ca ngu cùng địa chỉ: Tổ 28, ấp CL, xã G, huyên D, tỉnh TN.
5. Ông Nguyễn Văn T2 (T4), sinh năm: 1970. Địa chỉ: Tổ 07, ấp A, xã A1, huyên H, tỉnh TN “Vắng mặt”.
NÔI DUNG VỤ AN:
Người đại diện theo uy quyền cua nguyên đơn (ông Lê Văn T) là ông Đặng Tấn L trình bày:
Ông Lê Văn T yêu cầu chia di san thừa kế tai san của cha mẹ la cu Lê Văn T3 (sinh năm 1913 - chết ngay 16-6-1978) va cu Nguyễn Thị C1 (sinh năm 10-5-1927 chết 19-11-2012).
Cu T3 va cu C1 có 6 người con gồm: ba Lê Thị P, ông Lê Văn C, ba Lê Thị T1, ba Lê Thị R, ông Nguyễn Văn T4 va ông Lê Văn T. Trong đó có ông T4 được cu C1 va cu T3 cho cu Nguyễn Thị T5 (la chị của cu C1) va cu Nguyễn Văn H1 nuôi từ nhỏ nên ông T4 lấy họ của cu H1 la họ Nguyễn.
Di san thừa kế của cu T3 va cu C1 la quyền sư dung phần đất diên tích 1.571,6 m2, thuộc thưa sô 107, tờ ban đồ sô 43, tọa lac tai ấp CL, xã G, huyên D, có nguồn gôc do cu T3 va cu C1 tao lập ma có.
Năm 2004, sau khi cu T3 chết, cu C1 cùng tất ca cac con lập “Tờ tương phân đất thổ cư”. Theo đó, cac bên chia phần đất diên tích 1.571,6 m2 ra cac phần gồm: ba P va ba T1 mỗi người 5 met ngang, ông C 7 met ngang, ông T2 4,5 met ngang (sau đó ông T2 đồng ý giao phần nay lai cho ba R), ông T 6,3 met ngang. Tất ca đều có chiều dai hết đất la 56 met. Thời điểm chia đất cu C1 chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sư dung đất.
Ngay 03-12-2008, cu C1 được Ủy ban nhân dân huyên Go Dầu cấp giấy chứng nhận quyền sư dung đất với diên tích 1.571,6 m2, thuộc thưa sô 107, sô vao sổ cấp giấy H 01593/10/2008/QĐ-UBND (HL).
Ngay 10-8-2009, cu C1 lập 03 hợp đồng tặng cho quyền sư dung đất cho 03 người con gồm: ba P diên tích 293,9 m2, ba R diên tích 263,9 m2 va ba T1 diên tích 349,7 m2, ba P, ba R va ba T1 đều đã được cấp giấy chứng nhận quyền sư dung đất. Ba P va ba T1 đều cất nha va sông trên đất, ba R đã ban đất cho người khac.
Ngay 22-8-2009, Văn phong Đăng ký quyền sư dung đất huyên Go Dầu (nay la Văn phong đăng ký đất đai tỉnh Tây Ninh - Chi nhanh Go Dầu) chỉnh lý trang 4 Giấy chứng nhận quyền sư dung đất của cu C1. Theo đó, diên tích 1576,1 m2 được tach thanh 05 thưa, trong đó có 03 thưa cu C1 tặng cho ba P, ba T1 va ba R như trên. Con lai 02 thưa cu C1 đăng ký lai bao gồm: Thưa 212, diên tích 590,8 m2 (do có sơ sót nên đã được điều chỉnh lai thanh 326,9 m2) va thưa 213, diên tích 337,2 m2, 02 thưa nay hiên ông T va ông C đang quan lý sư dung, cac thanh viên trong gia đình vẫn thông nhất chia lần lượt cho ông C va ông T, cũng tương ứng với nội dung tờ tương phân đã thể hiên.
Năm 2012 cu C1 chết. Năm 2018, ông T yêu cầu được tach giấy đất cho ông đứng tên, cac anh chị em trong gia đình đều thông nhất. Riêng chỉ có ba P mặc dù thừa nhận quyền sư dung đất la của ông T, nhưng cho rằng nếu tach giấy đất ra cho ông T thì ông T sẽ ban đất đi va không con nơi thờ cúng cha mẹ nên ba P không đồng ý tach giấy đất ra cho ông T.
Sau khi được chia đất, ông T chuyển nhượng cho ba T1 01 met ngang dai hết đất. Thưc tế, ông T con lai khoang 5 met ngang mặt tiền. Phần 01 met ngang ba T1 đã lam hang rao gộp phần đất nay vao phần đất ma ba được cho cu C1 trước đó. Vì vậy, ông T yêu cầu chia cho ông phần diên tích con lai, ông T không xac định được cu thể diên tích la bao nhiêu, do ba P không đồng ý cho đo đac đất. Ông T yêu cầu Toa an xac minh phần diên tích nay va chấp nhận theo yêu cầu khơi kiên của ông T.
Trên đất có 01 căn nha tình nghĩa không con gia trị sư dung, ông T không có tranh chấp nên không yêu cầu giai quyết.
Ngoai ra, ông T đồng ý hỗ trợ cho ông T4 50.000.000 đồng, do ông T4 không được chia đất, đồng thời để ông T4 lam chi phí thờ cúng cha mẹ sau nay. Hiên ba T1 đang thờ cúng cha mẹ, anh em trong gia đình cùng phu giúp chi phí với ba T1 để cúng giỗ cha mẹ hang năm.
Bị đơn bà Lê Thị P trình bày: Ba xac nhận 02 phần đất con lai trong giấy chứng nhận quyền sư dung đất của mẹ ba chưa chia la phần của ông T va ông C. Khi chia đất cho cac con mẹ ba không kèm theo điều kiên gì ca. Tuy nhiên, ba yêu cầu để đất va nha phần của ông T dùng vao muc đích thờ cúng cha mẹ. Ba yêu cầu ông T phai sinh sông ổn định, trông coi nha cưa va lo thờ cúng cha mẹ. Khi nao ba thấy ông T sông tôt va biết quan tâm chăm lo cho gia đình thì ba mới đồng ý tach giấy đất ra cho ông T đứng tên. Đôi với ông C, ba không có yêu cầu hay điều kiên gì nhưng ba chỉ chấp nhận tach giấy cho ông C cùng thời điểm với ông T. Vì theo ba nếu ba đồng ý cho ông C tach giấy đất thì ông T cũng được tach giấy va ông T sẽ ban đất đi.
Lý do ông C va ông T chưa lam thủ tuc tach giấy la do trước đây ông C có thời gian sư dung phần đất của va R va ông C muôn được chia luôn ca phần đất của ba R, con ông T thì nghe theo lời ông C nên không ai chịu đi lam giấy đất. Sau khi ba R khơi kiên ông C đoi lai đất, Toa an buộc ông C tra lai đất cho ba R, lúc nay ông C mới chấp nhận tra. Nay ông C va ông T muôn được tach giấy thì đến lượt ba không đồng ý với nhưng lý do nêu trên.
Căn nha tọa lac trên phần đất của ông T la tình thương, Nha nước xây cho dì của ba la ba Nguyễn Thị Tư, ba Tư va mẹ ba cùng sinh sông trong căn nha nay, ba chấp nhận giao cho luôn ông T tai san trên đất. Trên đất của ông C la căn nha do vợ chồng ông C xây dưng va sông ổn định trên đất, ba không có tranh chấp. Phần ông T thì đi đi về về do vợ ông T hiên sông ơ huyên B. Ba phai trông coi nha cưa phu ông T mỗi khi ông T vắng nha.
Giấy chứng nhận quyền sư dung ban chính hiên ba đang giư, ba không đồng ý cung cấp cho Toa an hay bất kỳ ai, vì theo ba có giấy đất ông T sẽ ban được đất.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn C trình bày: Thông nhất như lời trình bay của ông T va ba P về phần diên tích 590,8 m2 đã được điều chỉnh lai thanh 326,9 m2) thuộc thưa đất sô 212 cha mẹ để lai cho ông, vợ chồng cất nha trên đất va quan lý sư dung nhưng chưa đươc tach giấy. Nay ông yêu cầu được sang tên 326,9 m2 đất cho vợ chồng ông cùng đứng tên giấy chứng nhận quyền sư dung đất. Đôi với thưa đất sô 213, diên tích 337,2 m2 cùng tai san tọa lac trên đất, ông đồng ý chia cho ông T.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị T1 trình bày: Thông nhất như lời trình bay của cac đương sư trên về viêc mẹ chia đất cho cac con với từng diên tích đất tương ứng. Theo ba, lẽ ra ông T nên giư đất lai để dùng vao viêc thờ cúng. Tuy nhiên, do mẹ để lai đất cho ông T cũng như cho cac anh chị em khac la không có kèm theo điều kiên gì, nên ba chấp nhận giao đất va nha cho ông T như yêu cầu của ông T. Viêc ông T giư đất lai hay ban la do ông T quyết định, ba không có ý kiến. Hiên ba đang thờ cúng cha mẹ; mỗi năm, chị em trong gia đình có phu tiền cho ba để cúng giỗ cha mẹ.
Đôi với phần 01 met ngang ông T đã ban cho ba cach nay 03-04 năm, ba đã rao đất lai gộp cùng với với phần đât ma ba được mẹ tặng cho, ba cất nha trên đất va hiên đang quan lý sư dung đất. Ba thông nhất giao đất cho ông T có trừ lai 01 met cho ba. Phần ba không có yêu cầu giai quyết, khi nao cần thiết ba sẽ lam thủ tuc yêu cầu được cấp giấy đất sau.
Đôi với phần đất của ông C ba đồng ý giai quyết theo lời trình bay va yêu cầu của vợ chồng ông C, ba không có ý kiến gì khac.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị R trình bày: Ba thông nhất như lời trình bay của ba T1 va không có ý kiến gì thêm.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn T4 (T2) trình bày: Ông thông nhất giao đất cho ông C va ông T như lời trình bay của ông T, ông C, ba T1 va ba R. Ngoai ra, ông có yêu cầu ông T hỗ trợ cho ông sô tiền 50.000.000 đồng để ông lam chi phí thờ cúng cha mẹ sau nay, vì ông không được cha mẹ cho đất. Ông T cũng thông nhất nên ông yêu cầu Toa an ghi nhận nội dung nay.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Võ Thị K trình bày: Thông nhất như lời trình bay của chồng ba la ông C. Tức yêu cầu vợ chồng ba cùng đứng tên giấy chứng nhận quyền sư dung đất đôi với phần đất ma ông C yêu cầu chia.
Đại diện Viện kiêm sat nhân dân huyện Go Dâu tham gia phiên toa phat biêu:
Về tố tụng: Từ khi thu lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xet xư nghị an, Thâm phan, Hội đồng xet xư, Thư ký phiên toa va nhưng người tham gia tô tung tuân thủ đúng quy định của Bộ luật Tô tung dân sư.
Về nôi dung: Đề nghị Hội đồng xet xư căn cứ vao cac điều 3, 166, 457, 459, 609, 611, 612, 613, 614, 645, 462 của Bộ luật Dân sư; Điều 166 của Luật Đất đai, đề nghị Hội đồng xet xư: Chấp nhận yêu cầu khơi kiên của ông Lê Văn T va ông Lê Văn C. Chia di san thừa kế của cu Nguyễn Thị C1 gồm: Phần đất diên tích 279,1 m2, thuộc thưa 213, cho ông T; Phần đất có diên tích 326,9 m2, thuộc thưa 212 cho ông C; ca hai phần đất thuộc tờ ban đồ sô 43, tọa lac tai ấp CL, xã G, huyên D, tỉnh TN.
Ghi nhận ông T không yêu cầu đôi với phần đất 58,1 m2 va đồng ý giao lai cho ba T1 quan lý, sư dung. Ghi nhận ông T đồng ý hỗ trợ cho ông T2 sô tiền 50.000.000 đồng. Cac đương không có tranh chấp đôi với cac tai san trên đất nên không đặt ra giai quyết. Ghi nhận ông C yêu cầu cho ông C va ba K cùng đứng tên trong giấy chứng nhận quyền sư dung đất đôi với phần đất chia cho ông C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOA AN:
Sau khi nghiên cứu cac tai liêu có trong hồ sơ vu an được thâm tra tai phiên toa va căn cứ vao kết qua tranh luận tai phiên toa. Hội đồng xet xư nhận định:
[1] Về tô tung:
[1.1] Cac đương sư gồm ông Đặng Tấn L, ông Lê Văn C, ba Lê Thị R, ba Lê Thị T1 va ba Võ Thị K va ông Nguyễn Văn T4 (T2) có đơn xin xet xư vắng mặt. Ba Lê Thị P đã được triêu tập hợp lê đến dư phiên toa lần thứ 2 nhưng vắng nặt không có lý do chính đang. Hội đồng xet xư vẫn tiến hanh xet xư vắng mặt tất ca cac đương sư la phù hợp với khoan 1 Điều 228 của Bộ luật Tô tung dân sư.
[1.2] Đôi với giấy chứng nhận quyền sư dung đất của cu C1, ba P đang giư, Toa an đã ra Quyết định yêu cầu ba P cung cấp ban sao hoặc ban chính để đôi chiếu nhưng ba P không cung cấp. Do đó, Hội đồng xet xư giai quyết vu an theo thủ tuc chung la phù hợp với Điều 106 của Bộ luật Tô tung dân sư.
[2] Về nội dung vu an:
[2.1] Do ba P can trơ không cho Hội đồng thâm định tiếp cận phần đất tranh chấp thâm định va đo đac tai san nên Toa an không tiến hanh xem xet thâm định được tai san tranh chấp. Qua xac minh tai Văn phong đăng ký đất đai tỉnh Tây Ninh - Chi nhanh Go Dầu thể hiên:
[2.1.1] Ngay 03-12-2008, cu Nguyễn Thị C1 được Ủy ban nhân dân huyên Go Dầu cấp giấy chứng nhận quyền sư dung đất với diên tích 1571,6 m2, thuộc thưa đất sô 107, tờ ban đồ sô 43, tọa lac tai ấp CL, xã G, huyên D, sô vao sổ cấp giấy H 01593/10/2008/QĐ-UBND(HL). Ngay 10-8-2009, cu C1 lập 03 hợp đồng tặng cho quyền sư dung đất cho ba P 293,9 m2, ba Rõ 263,9 m2 va ba T1 349,7 m2. Ngay 22-8-2009, Văn phong Đăng ký quyền sư dung đất huyên Go Dầu chỉnh lý trang 4 Giấy chứng nhận quyền sư dung đất của ba C1. Theo đó, phần diên tích 1571,6 m2 được tach thanh 05 thưa gồm 03 thưa của ba P; ba R va ba T1 như trên. Con lai 02 thưa cu C1 đăng ký lai, hiên ông T va ông C khơi kiên yêu cầu chia, bao gồm:
[2.1.2] Phần ông T yêu cầu chia: Diên tích 337,2 m2 (tương đương 06 met ngang mặt tiền), thuộc thưa đất sô 213, (bao gồm 100 m2 đất ONT va 237,2 m2 đất LNK). Trong diên tích 337,2 m2, ông T đã chuyển nhượng cho ba T1 01 met ngang, nên diên tích 337,2 m2 được tach thanh 02 phần gồm: Phần ba T1 đang sư dung có diên tích 58,1 m2 (01 met ngang) va phần ông T đang sư dung có diên tích 279,1 m2 (05 met ngang).
[2.1.3] Như vậy, phần con lai ông T yêu cầu chia có diên tích 279,1 m2. Tứ cận: Đông giap thưa 209 dai 59,04 met, Tây giap đất phần con lai của thưa 213 dai 59,15 met, Nam giap đường đất dai 5,0 met, Bắc giap thưa 81 dai 4,53 met.
Gia đất 279,1 m2 x 2.150.000 đồng = 600.065.000 đồng. Trên đất 01 căn nha đai đoan kết có diên tích 4 m x 8 m = 32 m2, xây dưng năm 2008, có gia 13.092.000 đồng, 01 mai che tam phía sau nha không con gia trị, 02 ngôi mộ không nằm trong danh muc định gia nên không định gia được, 01 cây me có gia 600.000 đồng, 01 cây dừa có gia 500.000 đồng, 01 cây ổi có gia 40.000 đồng va 01 cây sầu đo có gia 100.000 đồng. Cac đương sư không tranh chấp tai san trên đất.
[2.1.3] Phần ông C yêu cầu chia: Diên tích 326,9 m2, thưa 212, (bao gồm 120 m2 đất ONT va 206,9 m2 đất LNK). Theo giấy chứng nhận quyền sư dung đất của cu C1 sau khi tach thưa thì thưa 212 có diên tích 590,8 m2 la không chính xac. Do có sư nhầm lẫn trong ghi chep phần diên tích 212 lúc tach thưa. Sau khi kiểm tra lai diên tích thưa gôc (la thưa 107), cùng diên tích 05 thưa (209, 201, 2011, 212 va 213) sau khi được tach ra từ thưa gôc thì thưa 212 có diên tích 331,4 m2 la chính xac. Văn phong Đăng ký đất đai - Chi nhanh Go Dầu đề nghị Toa an điều chỉnh viêc tach thưa 212 từ diên tích 590,8 m2 thanh diên tích 326,9 m2 để lam căn cứ giai quyết vu an. Đây la phần đất ông C yêu cầu chia.
Gia đất 326,9 m2 x 2.150.000 đồng = 702.835.000 đồng. Trên đất có 01 căn nha cấp 4 có diên tích 5 met x 17 met = 85 m2 xây dưng năm 2008, có gia 201.336.000 đồng. 01 mai che trước nha có diên tích 6 met x 10 met = 60 m2 có gia 14.340.000 đồng. Cac đương sư cùng thông nhất tai san trên đất thuộc quyền sơ hưu chồng ông C va không có tranh chấp.
[3] Xet yêu cầu khơi kiên của ông Lê Văn T va ông Lê Văn C, thấy rằng:
[3.1] Cha mẹ cac đương sư la cu Lê Văn T3 (sinh năm 1913 - chết ngay 16-6-1978) va cu Nguyễn Thị C1 (sinh năm 10-5-1927 chết 19-11-2012) có 6 người con gồm: ba Lê Thị P, ông Lê Văn C, ba Lê Thị T1, ba Lê Thị R, ông Nguyễn Văn T4 va ông Lê Văn T. Di san thừa kế của cu T3 va cu C1 la phần đất diên tích 1571,6 m2 được chia cho 05 người gồm: Ba P 293,9 m2, ba R 263,9 m2, ba T1 349,7 m2, ông C 590,8 m2 (nay la va 326,9 m2) va ông T 337,2 m2. Sau đó, T chuyển nhượng cho ba T1 58,1 m2 nên hiên ông T con lai 279,1 m2. Trước khi cu C1 được cấp giấy chứng nhận quyền sư dung đất, đất đã được tương phân cho cac con xong. Sau khi cu C1 được cấp Giấy chứng nhận quyền sư dung đất, đất được chia cu thể cho 05 người con với 05 diên tích tương ứng như trên. Từ khi cu C1 phân chia đất cho cac con cho đến nay, không có điều kiên gì kèm theo khi tặng cho. Phần ba P, ba R va ba T1 đã được cấp giấy chứng nhận quyền sư dung đất. Ông T ông C chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sư dung đất nhưng đang quan lý sư dung phần đất ma mỗi người được chia.
Tất ca cac nội dung trên cac đương sư cùng thông nhất nên Hội đồng xet xư ghi nhận để lam căn cứ giai quyết vu an la phù hợp với Điều 92 của Bộ luật Tô tung dân sư.
[3.2] Viêc ba P thừa nhận quyền sư dung đất la của ông T va ông C, hiên ông T va ông C đang quan lý sư dung đất. Nhưng ba P lai ngăn can không cho ông T va ông C lam cac thủ tuc để được cấp giấy chứng nhận quyền sư dung đất la không có căn cứ. Bơi lẽ, ba P không chứng minh khi tặng cho đất ông T, cu C1 cũng như cac anh chị em co kèm theo điều kiên la ông T không được chuyển quyền sư dung đất va phai để lai đất để dùng vao viêc thờ cúng. Mặt khac, khi tương phân đất cho cac con cu C1 cũng không có ấn định phần di san dùng vao viêc thờ cúng. Trong trong trường hợp nay, viêc thờ cúng cha mẹ la quyền va nghĩa vu của tất ca cac con, không phai chỉ của riêng ông T. Thưc tế, cha cac đương sư hiên do ông C thờ va cúng giỗ; mẹ cac đương sư do ba P thờ (nhưng không cúng giỗ). Ba T1 không thờ nhưng đang cúng giỗ mẹ, ông ba ngoai va người chị của cac đương sư. Tai nha ông T hiên đang thờ Cưu huyền thất tổ va ông ba ngoai của cac đương sư (nhưng không cúng giỗ).
[3.3] Viêc va P cho rằng vì ông T không được quyền tach giấy thì ông C cũng không được tach giấy la xâm pham đến quyền va lợi ích hợp phap đôi của ông T va ông C, về quyền được đứng tên giấy chứng nhận quyền sư dung đất đôi với phần đất la di san thừa kế do cha mẹ cac đương sư chết để lai, đồng thời xâm pham đến quyền của người sư dung đất theo quy định tai cac điều 100, 166 va 167 của Luật Đất đai.
[4] Từ nhưng nhận định trên Hội đồng xet xư cần chấp nhận toan bộ yêu cầu khơi kiên của ông C va ông T la phù hợp với quy định tai cac Điều của 610, 651 va 660 của Bộ luật Dân sư.
[5] Về loai đất:
[5.1] Như nhận định trên thì phần chia cho ông C có diên tích 326,9 m2, trọn thưa 213 (bao gồm 120 m2 đất ONT va 206,9 m2 đất LNK), không có thay đổi muc đích sư dung cũng như khi tach thưa, nên Hội đồng xet xư giao cho ông C đúng diên cùng loai đất tương ứng.
[5.2] Đôi phần của ông T, trong 337,2 m2 (bao ca phần chuyển nhượng cho ba T1) có 100 m2 đất ONT, phần con lai loai đất LNK. Trên phần đất chia cho ông T (279,1 m2) có căn nha; Trên phần đất ông T chuyển nhượng cho ba T1 (58,1 m2) có lôi đi phía hông cùng hang rao nha ba T1 (không có nha trên đất). Do vậy, Hội đồng xet xư giao cho ông T 279,1 m2 thuộc 01 phần thưa đất sô 213 (trong đó bao gồm 100 m2 đất ONT va 179,1 m2 LNK) la có căn cứ theo quy định tai Điều 11 của Luật Đất đai.
[6] Phần ông T chuyển nhượng cho ba T1 58,1 m2 thuộc 01 phần thưa đất sô 213 cac đương sư không có yêu cầu nên Hội đồng xet xư không đặt ra giai quyết.
[7] Tai san trên đất cac đương sư không có tranh chấp nên không đặt ra giai quyết.
[8] Ông C va ba K có yêu cầu cùng được đứng tên giấy chứng nhận quyền sư dung đất ma ông C được chia, Hội đồng xet xư xet thấy phù hợp với Điều 100 của Luật Đất đai nên ghi nhận.
[9] Về an phí dân sư sơ thâm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật Tô tung dân sư; cac điều 18 va 27 của Nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14 ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vu Quôc Hội quy định về an phí va lê phí Toa an: Ông T phai chịu an phí trên gia trị phần tai san được chia, ông C va ba K được miễn tiền an phí do la người cao tuổi.
[10] Về chi thâm định gia tai san tranh chấp: Căn cứ Điều 165 của Bộ luật Tô tung dân sư: Ông T va ông C mỗi người phai nộp 1.500.000 đồng.
Vì cac lẽ trên,
QUYÊT ĐỊNH:
Căn cứ vao cac điều 92, 165 va 228 của Bộ luật Tô tung dân sư; cac điều 610, 650, 651 va 660 của Bộ luật Dân sư; cac điều 11, 100, 166, 167 Luật Đất đai; cac điều 12 va 27 của Nghị quyết sô 326/2016/UBTVQH14 ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vu Quôc hội quy định quy định về an phí va lê phí Toa an.
1. Chấp yêu cầu khơi kiên của ông Lê Văn T va ông Lê Văn C.
1.1 Giao ông Lê Văn T được quyền sư dung phần đất có diên tích 279,1 m2 (bao gồm 100 m2 đất ONT va 179,1 m2 đất LNK) thuộc 01 phần thưa đất sô 213, tờ ban đồ sô 43. Tứ cận: Đông giap thưa 209 dai 59,04 met, Tây giap đất phần con lai của thưa 213 dai 59,15 met, Nam giap đường đất dai 5,0 met, Bắc giap thưa 81 dai 4,53 met.
1.2 Giao ông Lê Văn C va ba Nguyễn Thị K được quyền sư dung phần đất có diên tích, diên tích 326,9 m2 (bao gồm 120 m2 đất ONT va 206,9 m2 đất LNK), thưa 212, tờ ban đồ sô 43. Tứ cận: Đông giap thưa 106 dai 58,26 met, Tây giap thưa 210 dai 58,63 met, Nam giap đường đất dai 7,11 met, Bắc giap thưa 92 dai 2,41 met va thưa sô 81 dai 1,72 (la phần đất chia cho ông C).
Ca 02 phần đất đều tọa lac tai ấp CL, xã G, huyên D. Có giấy chứng nhận quyền sư dung đất do cu Nguyễn Thị C1 đứng tên được Ủy ban nhân dân huyên Go Dầu cấp ngay 03-12-2008, sô vao sổ cấp giấy H 01593/10/2008/QĐ-UBND (HL).
2. Tai san trên đất cac đương sư không có tranh chấp nên không đặt ra giai quyết.
3. Ghi nhận ông Lê Văn T đồng ý hỗ trợ ông Nguyễn Văn T2 (T4) sô tiền 50.000.000 đồng (năm mươi triêu đồng).
4. Về an phí sơ thâm dân sư: Ông T phai nộp 28.002.600 đồng. Ghi nhận ông T đã nộp 2.500.000 đồng tiền tam ứng an phí theo biên lai thu sô 0012638 ngay 14-12-2020 của Chi cuc Thi hanh an dân sư huyên Go Dầu nên được khấu trừ, ông T con phai nộp 25.502.600 đồng an phí. Ông C va ba K được miễn tiền an phí dân sư sơ thâm.
5. Về chi phí thâm định gia tai san tranh chấp: Ông T va ông C mỗi người phai nộp 1.500.000 đồng. Ghi nhận ông T va ông C mỗi người đã nộp tam ứng sô tiền 1.500.000 đồng nên được khấu trừ. Ông T va ông C đã nộp đủ tiền chi phí thâm định gia tai san tranh chấp.
6. Về quyền khang cao: Tất ca cac đương sư có quyền khang cao lên Toa an nhân dân tỉnh Tây Ninh trong han 15 ngay kể từ nhận được ban an hoặc ban an được tông đat hợp lê.
Trường hợp ban an được thi hanh theo quy định tai Điều 2 Luật Thi hanh an dân sư, thì người được thi hanh an dân sư, người phai thi hanh an dân sư có quyền thỏa thuận thi hanh an, quyền yêu cầu thi hanh an, tư nguyên thi hanh an hoặc bị cưỡng chế thi hanh an theo quy định tai cac điều 6, 7 va 9 Luật Thi hanh an dân sư; thời hiêu thi hanh an được thưc hiên theo quy định tai Điều 30 Luật Thi hanh an dân sư.
| Nơi nhân: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyên Go Dầu; - CC THADS huyên Go Dầu; - Cac đương sư; - Lưu. | TM. HÔI ĐÔNG XET XƯ SƠ THÂM THÂM PHAN – CHỦ TỌA PHIÊN TOA Lê Thị Vân Quỳnh |