- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của NHNN&PTNT Việt Nam (Agribank).
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2022/DS-ST Ngày: 20-6-2022 V/v:Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TT TỈNH TH
- Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Bùi Văn Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Quách Thị Tình;
2. Ông Đặng Văn Thuận.
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thắm – Thư ký Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh TH.
Đại diện VKSND huyện TT, tỉnh TH tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 20 tháng 6 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện TT, tỉnh TH xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 189/2021/TLST-DS ngày 29 tháng 12 năm 2021 về: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 16/2022/QĐXXST- DS ngày 06 tháng 5 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 13/2022/QĐST- DS ngày 24 tháng 5 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam (Agibank).
Người đại diện theo pháp luật: Ông Tiết Văn Th - Chủ tịch hội đồng thành viên Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh Đ - Chức danh: Giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện TT Bắc TH.
Địa chỉ: Khu 5, TT K, huyện TT, tỉnh TH.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Lê Thanh Đ:
Ông Nguyễn Văn V – Chức vụ: Phó Giám đốc NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện TT Bắc TH. Có mặt.
- Bị đơn: Ông Quách Công H; sinh năm: 1982
Địa chỉ: Thôn B, xã TH, huyện TT, tỉnh TH.
Vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 12/4/2021 và quá trình giải quyết vụ án, NHNN&PTNT Việt Nam trình bày:
Ông Quách Công H được Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện TT Bắc TH cho vay để sản xuất, chăn nuôi từ ngày 25/02/2014 theo Hợp đồng vay vốn số 201401243. Số tiền cho vay là 40.000.000 đồng, lãi suất trong hạn là 12,5%/ năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Thời hạn cho vay là 36 tháng, ba tháng trả tiền lãi 1 lần vào ngày 23 hàng tháng.
Quá trình trả nợ đến ngày 22/12/2015 ông Quách Công H đã trả được:Tiền gốc: 8.204.129 đồng và tiền lãi là: 9.990.879 đồng.
Sau ngày 22/12/2015 ông H không trả được tiền nợ gốc theo thỏa thuận. Toàn bộ số tiền nợ gốc còn lại là 31.795.871 đồng đã quá hạn kể từ ngày 23 tháng 12 năm 2015, ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc nhắc nhở, yêu cầu gia đình ông Quách Công H trả nợ theo các cam kết đã ký, tuy nhiên đến nay ông Quách Công H vẫn không trả nợ cho Ngân hàng.
Nay NHNN&PTNT Việt Nam đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Quách Công H phải trả nợ đối khoản vay của NHNN&PTNT Việt Nam Chi nhánh huyện TT Bắc TH theo hợp đồng tín dụng số 201401243 ngày 25/02/2014, bao gồm tiền gốc chưa trả và tiền lãi phát sinh đến ngày xét xử sơ thẩm và yêu cầu ông H phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh sau khi xét xử cho đến khi thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ. Ngân hàng xác định quá trình từ khi vay nợ cho đến nay, ông H đã trả được tiền gốc là: 8.204.129đ và 9.990.879 đồng tiền lãi; Ngân hàng yêu cầu ông Quách Công H có trách nhiệm trả nợ cho Ngân hàng số tiền gốc còn lại là 31.795.871 đồng và tiền lãi tính đến ngày 20/6/2022 là 37.292.840 đồng).
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng hợp lệ nhưng ông H không đến Tòa án làm việc và không có văn bản ghi ý kiến nộp cho Tòa án. Do đó, không có lời khai của ông H trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
.Về tố tụng: NHNN&PTNT Việt Nam và ông Quách Công H đang tranh chấp về “ Hợp đồng vay tài sản”. Do ông Quách Công H vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự (BLTTDS) thì đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện TT.
. Tòa án đã thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ lần thứ hai nhưng ông H không có mặt nên Tòa án đã mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vắng mặt ông Quách Công H và đã thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 210 BLTTDS. Tòa án cũng đã triệu tập hợp hợp lệ ông H đến phiên hoà giải hai lần nhưng đều không đến để tham gia hoà giải nên Toà án không tiến hành hoà giải được. Đây là trường hợp không tiến hành hoà giải được theo quy định tại khoản 1 Điều 207 BLTTDS.
. Tại phiên tòa, ông H vắng mặt lần thứ hai không có lý do, nên căn cứ quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điều 228 BLTTDS, Toà án xét xử vắng mặt ông Quách Công H.
. Về hình thức của hợp đồng: Theo hợp đồng vay vốn số 201401243 ngày 25/02/2014 mà đại diện nguyên đơn cung cấp cho Tòa án, việc ký kết hợp đồng giữa ông H với NHNN&PTNT Việt Nam được xác lập trên cơ sở tự nguyện của các bên, đảm bảo điều kiện về chủ thể tham gia giao kết hợp đồng, phần cuối hợp đồng có chữ ký của người vay tiền là ông Quách Công H, chữ ký và đóng dấu của bên phía Ngân hàng. Nội dung của hợp đồng không vi pháp pháp luật và không trái đạo Đ xã hội nên đây là hợp đồng hợp pháp.
. Tại thông báo thụ lý vụ án, Tòa án xác định ông Quách Hồng C, bà Bùi Thị D là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án, bỡi lẽ ông Quách Hồng C; bà Bùi Thị D không trực tiếp đứng ra vay tiền của Ngân hàng nhưng trong văn bản đề nghị kiêm phương án vay vốn ngày 25/02/2014(Có xác nhận của UBND xã TH) Ông C, bà D có ký tên để đề nghị vay vốn của Ngân hàng mục đích là sản xuất, chăn nuôi. Tuy nhiên đến nay qua xác minh tại chính quyền địa phương xã TH, ông Quách Hồng C, bà B Thị D đã chết. Vì vậy Tòa án không đưa ông C, bà D vào tham gia tố tụng trong vụ án.
. Về số tiền nợ và nghĩa vụ trả nợ: Theo hợp đồng vay vốn số 201401243 ngày 25/02/2014 ông Quách Công H được NHNN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện TT Bắc TH cho vay số tiền là 40.000.000 (Bốn mươi triệu đồng). Mục đích vay là để “sản xuất, chăn nuôi” thời hạn vay là 36 tháng, trả tiền gốc theo phân kỳ 03 tháng trả lãi và gốc 1 lần, lãi suất trong hạn là 12,5 %/năm, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn. Ngày trả nợ cuối cùng của khoản vay là ngày 23/02/2017. Đến nay, ông H mới trả được cho ngân hàng số tiền gốc là 8.304.129 đồng, tiền lãi chưa trả. Như vậy ông H đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ của hợp đồng. Ngân hàng yêu cầu ông H có trách nhiệm trả nợ là có căn cứ để chấp nhận theo quy định tại Điều 91 và Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng và các Điều 357, 463, 466, 468 BLDS. Do đó buộc ông H phải trả cho NHNN&PTNT Việt Nam tổng số tiền là: 69.088.711 đồng, trong đó, tiền nợ gốc là: 31.795.871đ (Ba mươi mốt triệu bảy trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm bảy mốt đồng), tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 37.292.840đ (Ba mươi bảy triệu, hai trăm chín hai nghìn tám trăm bốn mươi đồng) là đúng quy định của pháp luật.
. Đối với yêu cầu của Ngân hàng đề nghị Tòa án tiếp tục tính lãi theo đúng thỏa thuận trong Hợp đồng cho đến ngày ông H thanh toán hết nợ cho Ngân hàng. Xét thấy thỏa thuận này đã được các bên giao kết trong Hợp đồng và phù hợp với các quy định của pháp luật. Do đó chấp nhận yêu cầu này của Ngân hàng.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn, phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là: 3.454.435đồng - làm tròn số là 3.454.000 đ(Ba triệu bốn trăm năm tư nghìn đồng); trả lại cho Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam chi nhánh huyện TT Bắc TH số tiền tạm ứng án phí đã nộp là đúng quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 275, Điều 280, khoản 1 Điều 351, Điều 463, 466, 468, 470 Bộ luật dân sự; Điều 147 BLTTDS; Điểm b khoản 1 điều 24, khoản 2 điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí và lệ phí Toà án.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của NHNN&PTNT Việt Nam (Agribank). Buộc ông Quách Công H phải trả cho NHNN&PTNT Việt Nam (Agribank) số tiền: 69.088.711đ (Sáu mươi chín triệu không trăm tám tám nghìn bảy trăm mười một đồng), trong đó, tiền nợ gốc là: 31.795.871đ (Ba mươi mốt triệu, bảy trăm chín mươi lăm nghìn tám trăm bảy mốt đồng), tiền lãi tính đến ngày xét xử sơ thẩm là 37.292.840đ (Ba mươi bảy triệu, hai trăm chín hai nghìn tám trăm bốn mươi đồng).
2. Ông Quách Công H phải tiếp tục chịu lãi suất phát sinh đối với khoản tiền dư nợ gốc kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm cho đến khi thanh toán hết số dư nợ theo thỏa thuận trong Hợp đồng số 201401243 ngày 25/02/2014.
3. Về án phí: Buộc ông Quách Công H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là: 3.454.000 đ(Ba triệu bốn trăm năm tư nghìn đồng). Trả lại cho NHNN&PTNT Việt Nam (Agribank) 1.672.000 đồng (Một triệu sáu trăm bảy mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0007533 ngày 29/12/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TT.
Trường hợp bản án được thi hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Nguyên đơn, có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn có quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết bản án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện TT;
- VKSND tỉnh TH;
- THADS huyện TT;
- Lưu hồ sơ.
Bùi Văn Tuấn
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
Hội thẩm nhân dân
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà
Quách Thị Tình Đặng Văn Thuận
B Văn Tuấn Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND huyện TT;
- VKSND tỉnh TH;
- THADS huyện TT;
- Lưu hồ sơ.
B Văn Tuấn
TH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Văn Thuận
Quách Thị Tình
B Văn Tuấn
| Nơi nhận: - VKSND huyện THẨM TT; - Các đương sự; PHIÊN TÒA - Lưu HSVA; HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hội thẩm nhân dân Trương Thị Nguyễn Hồng Xuân Mạnh Thìn | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA B Văn Tuấn Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà B Văn Tuấn |