vanban.org

Bản án 16/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm liên đới trả 55.840.000 đồng (nợ gốc 40.000.000đồng và tiền lãi 15.840.000 đồng) tiền nợ vay cho ông Nguyễn Ngọc V. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong,, bên phải thi hành án còn phải ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM NÔNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2022/DS-ST.
Ngày: 09 - 5 - 2022.
V/v tranh chấp hợp đồng dân sự
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Trí Viễn.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Hữu Phúc

2. Bà Nguyễn Thị Ánh Gương

- Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Kim Ngân, Thư ký Toà án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tham gia phiên tòa: Bà Đàm Thị Mỏl, Kiểm sát viên.

Trong các ngày 15/4/2022, 09/5/2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Nông, tỉnh Đồng Tháp tiến hành mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 700/2021/TLST-DS ngày 29/12/2021 về “Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2022/QĐXXST-DS ngày 24/3/2022, Quyết định hoãn phiên tòa số: 16/2022/QĐST-DS ngày 15/4/2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc V, sinh năm 1972, địa chỉ: khóm C, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; Nguyễn Thị T, sinh năm 1963 (vợ ông T), cùng địa chỉ: ấp C, xã T, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

(ông V có mặt; ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T vắng mặt tại phiên tòa).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn Nguyễn Ngọc V trình bày:Ngày 14/10/2014Al, có cho vợ chồng bị đơn là Nguyễn Văn T và Nguyễn Thị T vay số tiền 40.000.000đ. Do không trả vốn và lãi, nên làm đơn và được Tổ hoà giải ấp C hoà giải nhưng không thành. Do đó khởi kiện yêu cầu bị đơn trả số tiền vay gốc 40.000.000đồng và tiền lãi 15.840.000đ tính từ ngày 01/01/2016 đến ngày 01/01/2021 (60 tháng) với lãi suất 0,66%/tháng.

- Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, các bị đơn không có mặt và không cung cấp tờ khai cho Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của nguyên đơn trong quá trình giải quyết vụ án là đúng quy định, còn bị đơn chưa đúng quy định về thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về ý kiến giải quyết vụ án: đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn khởi kiện bị đơn ở tại huyện T về hợp đồng vay tài sản, nên thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Tam Nông theo quy định tại các Điều 26, 35 và 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng các bị đơn vắng mặt. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Tòa án đã thực hiện thông báo và tống đạt cho bị đơn các văn bản tố tụng theo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự nhưng bị đơn không cung cấp tờ khai và cũng không ý kiến phản đối gì đối với yêu cầu của nguyên đơn, nên đây là tình tiết, sự kiện không phải chứng minh.

Xét yêu cầu của nguyên đơn thấy: Theo biên nhận do nguyên đơn cung cấp có nội dung: “có nhận của Nguyễn Ngọc V số tiền 40.000.000đồng, nhận ngày 14 tháng 10Al” có chữ ký của ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T là người nhận.

Tại biên bản hoà giải ngày 16/6/2021 của Tổ hoà giải ấp C, xã T, huyện T thể hiện “vợ chồng ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T xin số lãi từ ngày mượn cho tới ngày hoà giải là ngày 16/6/2021, và đồng ý trả dần, cụ thể trả 20.000.000đồng trong tháng, phần còn lại 3 tháng trả 01 lần, mổi lần trả 10.00.000đ và sẽ tiếp tục đóng lãi suất theo Ngân hàng kể từ tháng 6 năm 2021”.

Theo lời khai của các ông Phạm Văn D, Cao Hoài Đ, Đổ Đình Q là những người hoà giải trình bày: ông V trình bày ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T vay số tiền 40.000.000đồng vào ngày 14/10/2014Al, phía ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T thừa nhận, không có ý kiến, chỉ xin lãi, trả vốn gốc và xin trả dần”.

Như vậy, với các chứng cứ trên, nghĩ cần chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc trả nợ vay số tiền 40.00.000đồng.

Xét tiền lãi nguyên đơn yêu cầu: 60 tháng tính từ tháng 01/2016 đến tháng 01/2021, với mức lãi suất 0,66%/tháng, số tiền 15.840.000đồng là phù hợp Điều 468 của Bộ luật dân sự và có lợi cho bị đơn, nghĩ cần chấp nhận.

Do đó, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả vốn và lãi cho ông V số tiền 55.840.000đồng.

Từ nhận định trên, nên chấp nhận ý kiến của Viện kiểm sát.

Về án phí dân sự sơ thẩm: căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ông Nguyễn Văn T, bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm trả tiền thì phải chịu án phí 5% là: 2.792.000đồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 35, 39, 92, 147, 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 463, 468, 288 của Bộ luật dân sự; Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

- Buộc ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T có trách nhiệm liên đới trả 55.840.000 đồng (nợ gốc 40.000.000đồng và tiền lãi 15.840.000 đồng) tiền nợ vay cho ông Nguyễn Ngọc V.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong,, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Nguyễn Văn T và bà Nguyễn Thị T liên đới phải nộp 2.792.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Nguyễn Ngọc V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông V 1.396.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003378 ngày 28/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Nông.

Nguyên đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, người yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Phan Trí Viễn

Cỡ chữ