vanban.org

Bản án 16/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thanh N – Sinh năm: 1994 – Địa chỉ: Chung cư B, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thanh N và ông Trần Ngọc T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Huỳnh Thanh N và ông Trần Ngọc T thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung tên là Trần Ngọc B – Sinh ngày: 20/7/2012 cho bà Huỳnh Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chấp nhận đơn yêu cầu khởi kiện về việc “Ly hôn và nuôi con ” của bà Ngô Thị Như N đối với ông Võ Chí T."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thanh N – Sinh năm: 1994 – Địa chỉ: Chung cư B, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
TOÀ ÁN NHÂNDÂN
QUẬN HẢI CHÂU
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:16 /2021/QĐST - HNGĐHải Châu, ngày 17 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU, TP ĐÀ NẴNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu Ba. Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Hoàng Minh Trinh

- Ông Phạm Xoa

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luậy tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 232/2020/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2020

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thanh N – Sinh năm: 1994 – Địa chỉ: Chung cư B, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. * Bị đơn: Ông Trần Ngọc T – Sinh năm: 1991 – Địa chỉ: Số K141/H32/11 đường T, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Thanh N và ông Trần Ngọc T thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Huỳnh Thanh N và ông Trần Ngọc T thống nhất thỏa thuận như sau: Giao con chung tên là Trần Ngọc B – Sinh ngày: 20/7/2012 cho bà Huỳnh Thanh N trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên Giao con chung tên Trần Ngọc Minh T – Sinh ngày: 02/2/2017 cho ông Trần Ngọc T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không nuôi con vẫn có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về quan hệ tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Vợ chồng không nợ ai và không ai nợ chúng tôi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết .

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí hôn nhân gia đình là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Huỳnh Thanh N tự nguyện chịu. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ đã nộp theo biên lai thu số 0005147 ngày 09/12/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hải Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,và 9 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ