- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Yêu cầu khởi kiện Ngân hàng TM TNHH MTV Đ đối với ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 235 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự
- Căn cứ chính? Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:16/2021/DS- ST Ngày 15 - 04 – 2021 “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HẢI CHÂU- THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Thu Ba
Các Hội thẩm nhân dân:
- Ông Nguyễn Xuân Tùng
- Ông Phạm Xoa
Thư ký phiên tòa: Ông Phan Đình Vui
Đại diện Viện kiểm sát tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Khoa – Chức vụ: Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
Ngày 15 tháng 04 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng tiến hành công khai xét xử vụ án dân sự thụ lý số 175/2020/TLST- DS ngày 15 tháng 10 năm 2020 về việc “ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 15/2021/QĐXX-DS ngày 23/02/2021 giữa:
* Nguyên đơn: Ngân hàng T TNHHMTV Đ
Trụ sở tại: 199 Nguyễn Lương B phường T, quận 1, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
Địa chỉ liên lạc: Số 80-82 đường H, quận T, thành phố Đà Nẵng.
Đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Lê L – Chức vụ: Giám đốc phòng khách hàng bán lẻ - Chi nhánh Đà Nẵng. Theo văn bản ủy quyền số 507/2020/UQ-OCB.0502 ngày 23/09/2020. Có mặt.
* Bị đơn: 1/ Ông Vũ Ngọc T – Sinh năm: 1985 – Địa chỉ: Trung tâm TDTT QP3, số 7 D, quận H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt không có lý do.
2/ Bà Nguyễn Thị Tố T – Sinh năm: 1982 – Địa chỉ: Số 33/8 P, tổ 37, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt không có lý do.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 30/09/2020, tại bản trình bày và tại phiên tòa ông Võ Lê L đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TM TNHHMTV Đ trình bày:
Ngày 09/08/2014 ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T vay vốn tại Ngân hàng T TNHHMTV Đ theo hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số NK0094/2014/HĐTD-OJB để Ngân hàng cho ông T bà T vay số tiền 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng) không có tài sản bảo đảm, thời hạn vay 60 tháng, lái suất 14,5%/năm, mục đích vay phục vụ các nhu cầu tiêu dùng không trái quy định của pháp luật.
Hợp đồng tín dụng nêu trên đã quá hạn trả nợ nhưng ông T và bà T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Số liệu tạm tính đến ngày 15/04/2021, ông T và bà T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 74.584.128 (Bảy mươi tư triệu năm trăm tám mươi tư ngàn một trăm hai mươi tám đồng y) trong đó nợ gốc là 38.730.603đ; lãi quá hạn là 8.045.165đ; phạt lãi quá hạn là 5.568.342đ; phạt gốc quá hạn là 22.240.018đ.
Vì vậy, Ngân hàng đã khởi kiện ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T tại Tòa án nhân dân quận Hải Châu buộc ông T và bà T phải thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 15/4/2021 là 74.584.128 (Bảy mươi tư triệu năm trăm tám mươi tư ngàn một trăm hai mươi tám đồng y) trong đó nợ gốc là 38.730.603đ; lãi quá hạn là 8.045.165đ; phạt lãi quá hạn là 5.568.342đ; phạt gốc quá hạn là 22.240.018đ.
Lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 16/04/2021 cho đến khi ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T nhưng ông T và bà T không có văn bản phản hồi, và ông T bà T cũng vắng mặt không lý do tại các phiên hoà giải cũng như công khai chứng cứ nên Tòa án không thể tiến hành hòa giải cho các bên đương sự được.
Tại phiên tòa lần thứ hai ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T vắng mặt không có lý do.
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật về tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà, những người tiến hành tố tụng và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Xét thấy, hợp đồng tín dụng được ký kết giữa các bên là hợp pháp, thỏa mãn các điều kiện có hiệu lực của hợp đồng nên ràng buộc các bên tham gia ký kết. Có cơ sở xác định ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán do đó cần căn cứ các Điều 463, 466 BLDS năm 2015, khoản 2 Điều 91 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TM TNHHMTV Đ, buộc ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T phải thanh toán cho Ngân hàng số tiền tạm tính đến ngày 15/04/2021, ông T và bà T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 74.584.128 (Bảy mươi tư triệu năm trăm tám mươi tư ngàn một trăm hai mươi tám đồng y) trong đó nợ gốc là 38.730.603đ; lãi quá hạn là 8.045.165đ; phạt lãi quá hạn là 5.568.342đ; phạt gốc quá hạn là 22.240.018đ.
Lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 16/04/2021 cho đến khi ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh luận tại phiên tòa và những tình tiết của vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:
[A] Về thủ tục tố tụng:
Tranh chấp về hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số NK0094/2014/HĐTD-OJB ngày 09/08/2014 giữa Ngân hàng TM TNHHMTV Đ và ông Vũ Ngọc T bà Nguyễn Thị Tố T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng theo khoản 3 Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập cũng như quyết định hoãn phiên tòa cho ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T nhưng tại phiên tòa lần hai ông T và bà T vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T theo quy định tại khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự
[B] Về nội dung:
Xét yêu cầu của Ngân hàng TM TNHHMTV Đ buộc ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T phải thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 15/04/2021, ông T và bà T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 74.584.128 (Bảy mươi tư triệu năm trăm tám mươi tư ngàn một trăm hai mươi tám đồng y) trong đó nợ gốc là 38.730.603đ; lãi quá hạn là 8.045.165đ; phạt lãi quá hạn là 5.568.342đ; phạt gốc quá hạn là 22.240.018đ, lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 16/04/2021 cho đến khi ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T thanh toán xong toàn bộ khoản vay thì thấy:
Ngày 09/08/2014 ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T ký hợp đồng tín dụng kiêm khế ước nhận nợ số NK0094/2014/HĐTD-OJB với Ngân hàng T TNHHMTV Đ để vay số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) không có tài sản bảo đảm, thời hạn vay 60 tháng, lãi suất 14,5%/năm mục đích vay phục vụ các nhu cầu tiêu dùng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng ông T và bà T đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng. Tính đến ngày 15/04/2021, ông T và bà T còn nợ Ngân hàng tổng số tiền là 74.584.128 (Bảy mươi tư triệu năm trăm tám mươi tư ngàn một trăm hai mươi tám đồng y) trong đó nợ gốc là 38.730.603đ; lãi quá hạn là 8.045.165đ; phạt lãi quá hạn là 5.568.342đ; phạt gốc quá hạn là 22.240.018đ, mặc dù Ngân hàng đã nhiều lần thông báo cho ông T và bà T phải thanh toán số nợ còn lại
Do vậy, Ngân hàng không có nghĩa vụ phải chứng minh các tình tiết, sự kiện mà Ngân hàng đã đưa ra cho yêu cầu khởi kiện đối với ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T về việc trả số nợ trên theo quy định Điều 92 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì vậy, HĐXX chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TM TNHHMTV Đ buộc ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T phải thanh toán số tiền nợ tính đến ngày 15/04/2021 là 74.584.128 (Bảy mươi tư triệu năm trăm tám mươi tư ngàn một trăm hai mươi tám đồng y) trong đó nợ gốc là 38.730.603đ; lãi quá hạn là 8.045.165đ; phạt lãi quá hạn là 5.568.342đ; phạt gốc quá hạn là 22.240.018đ, lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 16/04/2021 cho đến khi ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T thanh toán xong toàn bộ khoản vay là có cơ sở được quy định tại Điều 463, Điều 466 Bộ luật dân sự và khoản 2 Điều 91 Luật tín dụng.
Theo quy định tại Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH14/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì chấp nhận toàn bộ đơn khởi kiện của nguyên đơn nên bị đơn là ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 74.584.128 x 5% = 3.729.206đ
Vì các lẽ trên quyết định.
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng các Điều 463 và Điều 466 của Bộ luật dân sự.
- Áp dụng khoản 2 Điều 91 Luật tín dụng
- Áp dụng: Điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 235 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự
- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/UBTVQH14/2016 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TM TNHHMTV Đ đối với ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T.
Buộc ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T phải trả cho Ngân hàng TM TNHHMTV Đ số tiền tính đến ngày 15/04/2021 là 74.584.128 (Bảy mươi tư triệu năm trăm tám mươi tư ngàn một trăm hai mươi tám đồng y) trong đó nợ gốc là 38.730.603đ; lãi quá hạn là 8.045.165đ; phạt lãi quá hạn là 5.568.342đ; phạt gốc quá hạn là 22.240.018đ.
Lãi được tiếp tục tính kể từ ngày 16/04/2021 cho đến khi ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T thanh toán xong toàn bộ khoản vay.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Vũ Ngọc T và bà Nguyễn Thị Tố T phải chịu là 3.729.206đ ( Ba triệu bản trăm hai mươi chín ngàn hai trăm lẻ sáu đồng).
Hoàn trả cho Ngân hàng TM TNHHMTV Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.711.290đ theo biên lai số 0009432 ngày 14/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng.
Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ nhận được hoặc niêm yết trích sao bản án
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7,9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Hải Châu;
- Chi cục THADS quận Hải Châu;
- Lưu hồ sơ.
Lê Thị Thu Ba THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND quận Hải Châu;
- Chi cục THADS quận Hải Châu;
- Lưu hồ sơ.
Lê Thị Thu Ba THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Hải Châu; - Chi cục THADS quận Hải Châu; - Lưu hồ sơ. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Thu Ba |