| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ Đ TỈNH G L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số:16/2020/HS-ST Ng y: 29/5/2020 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT N
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ Đ TỈNH G L
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Tiến Sỹ
Các Hội thẩm nhân dân:
1.Ông Lƣu Thông
2.Ông Lê Văn Do
Thư ký phiên toà: Ông Vũ Đức Quang, cán bộ To án nhân dân huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ Đ, tỉnh G L tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Xuân Kỳ - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 5 năm 2020 t i Hội tr ng t Tòa án nhân dân huyện Đ Đ,tỉnh G L t sơ thẩm công khai vụ án hình sự thụ lý số: 47/2019/HSST ngày 04 tháng 12 năm 2019 đối với bị cáo:
H Đ T - Sinh năm 1990 t i Thanh Hóa. Nơi đăng ký HKTT v chỗ ở: Thôn 3, xã H Y, huyện Đ Đ, tỉnh G L. Quốc tịch: Việt N, Dân tộc: Kinh, Tôn giáo: Không. Trình độ học vấn: 6/12, Nghề nghiệp: L m nông. Con ông: H Đ B - Sinh năm: 1955. Con bà: Đ T L - Sinh năm: 1959. Hiện cha, mẹ của bị cáo đang sinh sống t i Thôn 3, xã H Y, huyện Đ Đ, tỉnh G L. Gia đình bị cáo có 03 anh em, lớn nhất sinh năm 1990 v nhỏ nhất sinh năm 2000, bị cáo l con lớn nhất trong gia đình. Vợ: T T T - Sinh năm 1989, hiện đang sinh sống t i Thôn 3, xã H Y, huyện Đ Đ, tỉnh G L. Bị cáo ch a có con. Tiền án: không, tiền sự: 01 tiền sự, Ngày 24/08/2018, H Đ T bị H t kiểm lâm huyện Đ Đ, tỉnh G L quyết định ph t vi ph m hành chính về h nh vi khai thác lâm sản trái ph p t i Quyết định số 0001057/QĐ-XPVPHC. Bị cáo t i ngo i, có mặt t i phiên tòa.
Nguyên đơn dân sự:
Ủy ban nhân dân xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L
Đ i diện theo pháp luật: Ông P X P, sinh năm: 1978 – Chức vụ: Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
1.H V N– sinh năm: 1986
Trú t i: Thôn 2, ã H Y, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
2.B T N – sinh năm: 1981
Trú t i: Thôn 2, ã H Y, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
3.Đ V T – sinh năm: 1983
Trú t i: Thôn 2, ã H Y, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
4.P H D – sinh năm: 1986
Trú t i: Thôn C B, xã H N, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Có mặt
5.N V D – sinh năm: 1991
Trú t i: Làng D R, xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
6.K Y – sinh năm: 1991
Trú t i: Làng D R, xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
7.In – sinh năm: 1995
Trú t i: Làng K, xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
8.Thuin – sinh năm: 1988
Trú t i: L ng KT, xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
9.L T P – sinh năm: 1986
Trú t i: Thôn 2, ã Tân Bình, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
10.N V Q – sinh năm: 1988
Trú t i: Thôn T Đ, xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
11.B – sinh năm: 1993
Trú t i: L ng Kop, xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
12.B Y – sinh năm: 1983
Trú t i: L ng Klót, xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
13.T K C – sinh năm: 1973
Trú t i: Làng K, xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
14.N Q V – sinh năm: 1979
Trú t i: Tổ dân phố 7, thị trấn Đ Đ, huyện Đ Đ, tỉnh G L.
Vắng mặt
Ng i b o chữa cho bị cáo H Đ T: Ông H V K – Luật s văn phòng luật s H K thuộc Đo n luật s tỉnh G L.
Có mặt
Ngƣời phiên dịch: Ông J
Trú t i: Tổ dân phố 9, thị trấn Đ Đ, huyện Đ Đ, tỉnh G L
Có mặt
NỘI DUNG V ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại biến tại phiên tòa, nội dung vụ án đƣợc tóm t t nhƣ sau:
Ngày 24/08/2018, H Đ T đã bị H t kiểm lâm huyện Đ Đ, tỉnh G L quyết định
ph t vi ph m hành chính về h nh vi khai thác lâm sản trái phép theo Quyết định số 0001057/QĐ-XPVPHC.
Khoảng 08 gi ng y 18/10/2018, H Đ T cùng với H V N (sinh năm 1986, trú t i Thôn 2, xã H Y, huyện Đ Đ) và B T N (sinh năm 1981, trú t i Thôn 2, xã H Y, huyện Đ Đ) ngồi chơi ở nh T. Trong lúc nói chuyện, N nói khi đi l m rẫy có thấy mấy cây B i l i t i khu vực rừng thuộc địa b n xã K G, huyện Đ Đ nên cả N, N và T thống nhất đi khai thác mang về để s dụng. T lấy chiếc máy c a Lôk rồi nổ máy chiếc e máy c y nhãn hiệu KUBOTA của T chở theo N đi v o rừng, còn N điều khiển e máy của N ( e không có biển số, lo i e phế liệu) đi theo sau. Khi v o đến khu vực rừng thuộc địa b n xã K G, huyện Đ Đ, bị cáo H Đ T cho xe máy cày dựa v o một gốc cây gỗ Sữa (đã bị ng i khác cắt h tr ớc đó, cây đang bị phân hủy) rồi cùng B T N, H V N dùng chiếc c a Lôk cắt h đ ợc 02 cây gỗ B i L i. và 01 cây gỗ Chôm Chôm rồi dùng máy c y t i gỗ lên bãi tập kết trên đỉnh núi. Cả ba đã dùng c a cắt 03 cây gỗ th nh 07 khúc gỗ ngắn rồi vận chuyển lên thù e máy c y 06 khúc, còn một khúc gỗ nhỏ v ngắn nên không lấy m bỏ l i t i đây. Lúc này là buổi tr a ngày 19/10/2018, sau khi ăn cơm ong, bị cáo T trực tiếp điều khiển e máy cày chở 06 khúc gỗ đi để về, N ngồi trên e còn N đi e máy chở chiếc c a Lôk.
Trong khi đó, tr a ng y 19/10/2018, Lãnh đ o Ủy ban nhân dân xã K G, huyện Đ Đ (UBND xã K G) nhận đ ợc thông tin báo việc khai thác gỗ trái ph p t i khu vực rừng l ng K nên đã chỉ đ o nhóm cán bộ đến hiện tr ng kiểm tra, lý. Trong đó có ông P H D (sinh năm 1986, Cán bộ địa chính UBND xã K G) và ông N V D (sinh năm 1991, Phó tr ởng Công an xã K G) cùng một số cán bộ, công chức ã kết hợp với Tổ vệ rừng của l ng K, xã K G đi đến hiện tr ng. Đến khoảng 13 gi cùng ng y, Tổ kiểm tra của UBND xã K G (Tổ kiểm tra của UBND xã K G) đi đến đỉnh núi thuộc Tiểu khu 461 thuộc Lâm phần do UBND xã K G quản lý thì phát hiện e chở gỗ của T. Lúc này, H V N đã điều khiển e máy chở theo chiếc c a Lôk của T bỏ ch y v B T N cũng uống e bỏ trốn. H Đ T dừng e rồi trốn v o một bụi cây nh ng sau đó đã ra trình diện và nhận l chủ e gỗ, tên N V T, trú t i Thôn 2, ã H Y, huyện Đ Đ. Ông N V D tiến h nh lập biên bản vi ph m và T ký v o biên bản với tên N V T rồi bỏ đi. Trên đ ng về, T gọi điện tho i cho anh họ l Đ V T (sinh năm 1983, trú t i Thôn 2, xã H Y, huyện Đ Đ) để nh T in l i e gỗ bị bắt. Khi T đi v o in e gỗ cho T nh ng nhóm cán bộ xã K G không đồng ý, đồng th i nh T điều khiển e chở gỗ về UBND xã K G. T đồng ý nh ng khi điều khiển e đi đ ợc khoảng 01km thì e bị h hỏng hệ thống phanh nên không đi đ ợc nữa. Sau khi gọi điện tho i in ý kiến của Lãnh đ o UBND xã K G, ông N V D đã quyết định bỏ e gỗ l i rồi cùng đo n cán bộ xã K G đi bộ về theo h ớng ã H Y. Trên đ ng về, Đ V T m i tất cả v o nh rẫy B đ ng của anh Đ Đ H (sinh năm 1981, trú t i Thôn 2, ã H Y) để ăn cháo, uống r ợu rồi tất cả đi về. Đối với Biên bản vi ph m đ ợc ông N V D lập tr ớc đó đã bị bỏ l i nh rẫy của anh Đ Đ H và anh H đã vứt bỏ nên không thu giữ đ ợc.
Đến sáng ng y 20/10/2018, H Đ T đi v o vị trí chiếc e máy c y bỏ hết số gỗ trên e uống v điều khiển e về nh cất giấu. Số gỗ n y đã bị mất nh ng không ác định đ ợc ng i lấy nên không thu giữ đ ợc. Nội dung vụ việc sau đó đ ợc báo cáo đến các cơ quan chức năng huyện Đ Đ để tiến h nh lý theo quy định. Qua điều tra ác minh, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đ Đ đã ác định H Đ T chính l ng i trực tiếp điều khiển e máy c y chở gỗ v bị Tổ kiểm tra của UBND xã K G phát hiện, lập biên bản v o chiều ng y 19/10/2018. H Đ T cũng đã khai báo thừa nhận h nh vi của mình v giao nộp các tang vật liên quan gồm 01 chiếc e máy c y nhãn hiệu Kubota L2012DT có gắn thùng, t i độ chế và 01 chiếc máy c a, nhãn hiệu HERO, m u v ng.
Qua giám định kết luận: Tổng khối l ợng thiệt h i của 04 cây gỗ (bao gồm cả cây Sữa) là 8,436m3; chủng lo i gỗ Sữa, B i l i, Chôm chôm thuộc nhóm IV, V và Hệ số thiệt h i về môi tr ng rừng (Ktn) bằng 3. T i Kết luận định giá số 73 ngày 17 tháng 01 năm 2019 của Hội đồng định giá t i sản huyện Đ Đ, G L kết luận tổng trị giá của 04 cây gỗ là 16.256.000 đồng.
Tuy nhiên, quá trình điều tra có đủ căn cứ để ác định bị cáo H Đ T cùng các đối t ợng N và N chỉ trực tiếp khai thác trái ph p 03 cây gỗ, có khối l ợng là 3,997m3; chủng lo i gỗ B i l i, Chôm chôm, thuộc nhóm IV, V với tổng trị giá thiệt h i là 7.433.000 đồng. Riêng đối với cây gỗ Sữa có khối l ợng 4,439m3 tính giá trị th nh tiền l 8.813.000 đồng, bị cáo H Đ T v các đối t ợng liên quan không trực tiếp cắt h m do ng i khác đã cắt h tr ớc đó v cây gỗ đang trong quá trình phân hủy.
T i bản Cáo tr ng số 01/CT-VKS ngày 02/12/2019 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ Đ, tỉnh G L đã truy tố bị cáo H Đ T về tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản” đ ợc quy định t i Điểm m Khoản 1 Điều 232 Bộ luật hình sự.
T i phiên tòa hôm nay đ i diện Viện kiểm sát giữ quyền công tố vẫn giữ nguyên quan điểm truy tố h nh vi của bị cáo H Đ T về tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản”
Đề nghị Hội đồng t áp dụng: Điểm m khoản 1 Điều 232 Bộ luật hình sự; điểm i, s Khoản 1 Điều 51, Điều 54 Bộ luật hình sự.
Căn cứ khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 586, Điều 589 Bộ luật dân sự;
Căn cứ khoản 4 Điều 232 Bộ luật hình sự
ph t bị cáo H Đ T từ 04 (Bốn) tháng đến 06 (Sáu) tháng tù.
Buộc bị cáo bồi th ng cho Ủy ban nhân dân xã K G số tiền 7.433.000 đồng
Về hình ph t bổ sung: Đề nghị
ph t bị cáo 10.000.0000 đồng đến 15.000.000 đồng.
Buộc bị cáo bồi th ng số tiền 7.433.000 đồng cho Ủy ban nhân dân xã K G
Về vật chứng: Tịch thu sung công qu : 01 (một) e máy c y nhãn hiệu Kubota L2002DT, đầu e m u cam, sau có thùng, t i độ chế, đã qua s dụng. Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ Đ không kiểm tra tình tr ng máy bên trong.
01 (một) chiếc máy c a nhãn hiệu Hero 365, m u cam, đã quả s dụng. Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ Đ không kiểm tra tình tr ng máy bên trong.
Căn cứ Điều 135, 136 Bộ luật tố tụng hình sự, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban th ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý v s dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Về án phí: Bị cáo phải chịu theo quy định của pháp luật.
T i phiên tòa hôm nay ng i b o chữa cho bị cáo thống nhất với quan điểm truy tố của Viện kiểm sát nh ng đề nghị HĐ áp dụng thêm Điều 65 Bộ luật hình sự ph t bị cáo 12 tháng tù nh ng cho h ởng án treo.
NH N Đ NH CỦA T A ÁN:
Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án đã đ ợc thẩm tra, t hỏi, tranh luận t i phiên tòa, Hội đồng t nhận thấy nh sau:
[1] Về h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra Công an, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ Đ trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự, quá trình điều tra v t i phiên tòa, bị cáo v những ng i tham gia tố tụng không có ý kiến hoặc khiếu n i gì về h nh vi, quyết định của Cơ quan tiến h nh tố tụng, ng i tiến h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến h nh tố tụng, ng i tiến h nh tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp v đúng quy định của pháp luật.
[2] Về h nh vi ph m tội của bị cáo:
Ngày 24/08/2018, H Đ T bị H t kiểm lâm huyện Đ Đ, tỉnh G L quyết định x ph t vi ph m hành chính về h nh vi khai thác lâm sản trái ph p t i Quyết định số 1057/QĐ-XPVPHC. Đến ngày 18/10/2018, H Đ T tiếp tục có h nh vi khai thác trái phép 03 cây gỗ B i l i, Chôm chôm thuộc nhóm IV, V, có khối l ợng là 3,997m3 với tổng trị giá thiệt h i là 7.433.000 đồng t i lô 9, khoảnh 3 Tiểu khu 459 thuộc lâm phần do UBND xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L quản lý.
H nh vi của bị cáo đã đủ yếu tố cấu th nh tội “Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản” tội ph m và hình ph t đ ợc quy định t i điểm m khoản 1 Điều 232 Bộ luật hình sự nh Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ Đ truy tố l đúng ng i đúng tội v đúng pháp luật.
[3] Về nhân thân v các tình tiết tăng nặng giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng.
+ Nhân thân: Bị cáo có nhân thân ấu ngày 24/08/2018, H Đ T bị H t kiểm lâm huyện Đ Đ, tỉnh G L quyết định ph t vi ph m hành chính về h nh vi khai thác lâm sản trái ph p t i Quyết định số 1057/QĐ-XPVPHC;
Về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
Bị cáo ph m tội lần đầu v thuộc tr ng hợp ít nghiệm trọng. Trong quá trình điều tra, bị cáo đã th nh khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Vì vậy, bị cáo đ ợc h ởng các tình tiết giảm nhẹ theo quy định t i các Điểm i, s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự.
[4] Về hình ph t:
H nh vi của bị cáo H Đ T l nguy hiểm cho ã hội, trực tiếp đến âm ph m đến chế độ quản lý v bảo vệ rừng của Nh n ớc, âm ph m trật tự trị an ã hội. Bị cáo đã bị ph t h nh chính về h nh vi n y, ch a đ ợc óa mà còn tiếp tục có hành vi khai thác trái phép 03 cây gỗ B i l i, Chôm chôm, khối l ợng là 3,997m3.
Tài nguyên rừng là tài sản của nhà n ớc đ ợc pháp luật bảo vệ, mọi hành vi xâm ph m đều bị x lý nghiêm theo quy định của pháp luật. Mặc dù nh n ớc ta đã ban h nh nhiều chính sách, nhiều giải pháp trong việc bảo về rừng cũng nh tuyên truyền rộng rãi thông qua báo, đ i trên cả n ớc nh ng tình tr ng phá rừng trái ph p không giảm m ng y c ng gia tăng, đặc biệt n n phá rừng trên địa b n tỉnh G L hiện nay vẫn một điểm nóng. Vì vậy, cần phải ph t bị cáo một mức án nghiêm t ơng ứng với h nh vi ph m tội mới có tác dụng cải t o, giáo dục bị cáo v phòng ngừa tội ph m chung.
Trên cơ sở phân tích đánh giá tính chất mức độ nguy hiểm về h nh vi ph m tội của bị cáo, cũng nh em t đầy đủ về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị cáo. Hội đồng t nhận thấy cần phải ph t bị cáo một mức án nghiêm khắc, t ơng ứng với mức độ, h nh vi ph m tội, cần thiết cách ly bị cáo ra ngo i đ i sống ã hội một th i gian v đồng th i cần áp dụng hình ph t bổ sung l ph t tiền đối với bị cáo mới có đủ tác dụng giáo dục, cải t o riêng đối với bị cáo v răn đe, phòng ngừa chung cho ã hội.
Đối với H V N và B T N l những ng i trực tiếp tham gia cùng với bị cáo H Đ T v o việc khai thác gỗ trái phép. Tuy nhiên, h nh vi của H V N và B T N ch a đủ yếu tố cấu th nh tội ph m. Vì vậy, Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đ Đ ra Quyết định ph t h nh chính đối với H V N và B T N l phù hợp.
Đối với lãnh đ o UBND xã K G, huyện Đ Đ trong quá trình quản lý chỉ đ o điều h nh đã không thực hiện hết trách nhiệm dẫn đến việc rừng bị khai thác trái phép và các đối t ợng vi ph m tẩu tán ph ơng tiện, tang vật sau khi sự việc bị phát hiện. Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đ Đ đã có văn bản đề nghị các cơ quan chức năng lý theo quy định.
Đối với 03 cây gỗ B i l i, Chôm chôm thuộc nhóm IV, V. Số gỗ n y đã bị mất nh ng không ác định đ ợc ng i lấy nên không thu giữ đ ợc. Nội dung vụ việc sau đó đ ợc báo cáo đến các cơ quan chức năng huyện Đ Đ để tiến h nh lý theo quy định.
Đối với ông N V D bị tố cáo có h nh vi nhận số tiền 15.000.000 đồng của các đối t ợng vi ph m sau khi sự việc bị phát hiện nh ng sau đó đã trả l i. Tuy nhên, ông D không thừa nhận h nh vi này nên Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an huyện Đ Đ quyết định tách nội dung n y ra để điều tra th nh một tin báo tội ph m khác, khi n o có căn cứ sẽ lý theo quy định.
[5] Về vật chứng:
01 chiếc e máy c y nhãn hiệu Kubota L2012DT, có thùng, t i độ chế v 01 chiếc máy c a nhãn hiệu HERO 365, m u v ng l của bị cáo H Đ T. Bị cáo cùng các đối t ợng liên quan đã s dụng các t i sản n y l m công cụ, ph ơng tiện ph m tội nên cần tịch thu sung công qu nh n ớc.
[6] Về mặt dân sự:
Nguyên đơn dân sự l Ủy ban nhân dân xã K G, huyện Đ Đ yêu cầu bị cáo H Đ T v các đối t ợng liên quan bồi th ng to n bộ thiệt h i đối với việc khai thác 03 cây gỗ B i l i, Chôm chôm nêu trên với tổng số tiền l 7.433.000 đồng. T i phiên tòa hôm nay bị cáo tự nguyện bồi th ng to n bộ số tiền trên. t việc bồi th ng l tự nguyện nên cần chấp nhận.
[7] Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo qui định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
1. C n c vào điểm m khoản 1 Điều 232; điểm i, s khoản 1Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
- C n c khoản 1 Điều 48 Bộ luật hình sự; Điều 584, Điều 585, Điều 586, Điều 589 Bộ luật dân sự;
C n c khoản 4 Điều 232 Bộ luật hình sự
C n c điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụng Hình sự.
C n c Điều 135, 136 Bộ luật tố tụng hình sự n m 2015 sửa đổi, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
2.Tuyên bố bị cáo H Đ T ph m tội: Vi phạm quy định về khai thác, bảo vệ rừng và lâm sản”.
3. ph t:
+ Bị cáo H Đ T 09 (Chín) tháng tù. th i h n tù tình từ ng y bị cáo bị bắt v o tr i chấp h nh án.
Buộc bị cáo H Đ T phải bồi th ng cho Ủy ban nhân dân xã K G, huyện Đ Đ, tỉnh G L số tiền 7.433.000 đồng.
Về hình ph t bổ sung: ph t bị cáo 15.000.000 đồng để sung công qu nh n ớc
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, B phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo m c lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự n m 2015.
4.Về lý vật chứng:
Tịch thu sung công qu : 01 (một) e máy c y nhãn hiệu Kubota L2002DT, đầu e m u cam, sau có thùng, t i độ chế, đã qua s dụng. Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ Đ không kiểm tra tình tr ng máy bên trong.
01 (một) chiếc máy c a nhãn hiệu Hero 365, m u cam, đã qua s dụng. Chi cục Thi h nh án dân sự huyện Đ Đ không kiểm tra tình tr ng máy bên trong. (theo biên bản giao nhận vật ch ng ngày 16/01/2020 gi a Cơ quan cảnh sát điều tra c ng an huyện Đ Đ và Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ Đ).
5.Về án phí: Buộc bị cáo H Đ T phải nộp tiền án phí hình sự sơ thẩm l 200.000đ (Hai tr m nghìn đồng) và v tiền án phí dân sự sơ thẩm l 300.000 đồng (Ba trăm ng n đồng)
6. Về quyền kháng cáo: Trong th i h n 15 ng y kể từ ng y tuyên án (ng y 29/5/2020), bị cáo có quyền kháng cáo bản án, ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án có quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ để yêu cầu To án nhân dân tỉnh G L t phúc thẩm. Đối với
ng i đ i diện theo pháp luật của nguyên đơn dân sự vắng mặt có quyền kháng cáo phần bản án liên quan đến việc bồi th ng thiệt h i, ng i có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án vắng mặt quyền kháng cáo phần bản án có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ trong th i h n 15 ng y kể từ ng y nhận đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh G L; - Sở t pháp tỉnh G L; - Công an huyện Đ Đ; - VKSND huyện Đ Đ; - THADS; - Ng i tham gia tố tụng; - L u:Hồ sơ | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN T A Nguyễn Tiến Sỹ |