vanban.org

Bản án 16/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Phú Thọ Tuyên án 24/04/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Sửa chữa, bổ sung Bản án sơ thẩm số: 16/2020/HNGĐ - ST ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Toà án nhân dân tỉnh P như sau:

Tại dòng thứ 12 từ trên xuống, trang 5 của bản án nêu trên đã ghi: “...trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án sơ thẩm...”. Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “...trong thờ i ha ̣n 30 ngày kể từ ngày nhận được Bản án sơ thẩm...”. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh N"
  • Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Bản án sơ thẩm số: 16/2020/HNGĐ - ST ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Toà án nhân dân tỉnh P như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 179 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 16/2020/HNGĐ-ST
Ngày 24 tháng 4 năm 2020
V/v Tranh chấp hôn nhân và gia đinh.
̀

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH P

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm Phán - Chủ tọa Phiên toà: Bà Lê Thi ̣ Thu Huyền;

Các hội thẩm nhân dân:

Bà Bùi Thị Hảo;

Bà Nguyễn Thị Phẩm.

- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Vân - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh P.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Phú Thọ tham phiên tòa: Bà Tôn Thị Thanh H - Kiểm sát viên trung cấp.

Ngày 24 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh P tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 121/2019/TLST- HNGĐ ngày 31/12/2019 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đinh”.

̀

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 05/2020/QĐST- HNGĐ ngày 03/3/2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Khu S (Nay là khu T), thị trấn L, huyện L, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tro ̣ng N , sinh năm 1982; ĐKHKTT: Khu S (Nay là khu T), thị trấn L, huyện L, tỉnh P. Hiê ̣n anh N đang đi xuất khẩu lao đô ̣ng ta ̣i Ba Lan.

( Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt, anh N vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn chị Tạ Thị H trình bày: Chị và anh Nguyễn Tro ̣ng N đăng ký kết hôn ngày 28/3/2005 tại UBND thị trấn L, huyê ̣n L, tỉnh P. Trướ c khi kết hôn hai bên tự do tìm hiểu, đăng ký kết hôn tự nguyê ̣n, không bị ai ép buộc. Sau khi kết hôn vợ chồng về sốn g cùng bố me ̣ đẻ của anh N tại khu S (Nay là khu T), thị trấn L, huyện L, tỉnh P. Thời gian đầu sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hòa thuận, hạnh phúc. Đến năm 2008 anh N đi xuất khẩu lao đô ̣ng ta ̣i Tiê ̣p Kh ắc. Năm 2011 anh N trở về thăm gia đinh thì vợ

̀ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do chị H phát hiện anh N có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác , vợ chồng không hợp nhau , bất đồng quan điểm sống, ngoài ra do vợ chồng sống xa nhau thờ i gian dài nên tình cảm lạnh nhạt dần, không còn quan tâm , thương yêu nhau nữa. Đến cuối năm 2011 anh N đi Ba Lan, vợ chồng sống ly thân từ thờ i điểm đó cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị H đề nghị Tòa án nhân dân tinh P giải quyết cho chị được ly hôn vở

́ i anh Nguyễn Tro ̣ng N.

Về con chung: Chị H xác đi ̣nh vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 22/9/2005 và cháu Nguyễn Hữu Hùng C , sinh ngày 14/7/2007. Khi ly hôn chị H xin được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung và không đề nghị anh N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Cháu N và cháu C đều có nguyện vọng được ở với mẹ.

Về tài sản chung, công nợ: Chị H xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về công sứ c đóng góp: Chị H không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.

Chị H trình bày hiện nay chị không biết địa chỉ của anh N ở Ba Lan nên chị không thể cung cấp địa chỉ của anh N cho Tòa án được. Chị H đề nghị Tòa án xác minh địa chỉ của anh N tại Ba Lan thông qua bố mẹ đẻ của anh N là ông Nguyễn Hữu Sử u và bà Nguyễn Thi ̣ Hồng T có địa chỉ tại: Khu S (Nay là khu T), thị trấn L, huyện L, tỉnh P.

Thân nhân của anh Nguyễn Tro ̣ng N – Bà Nguyễn Thi ̣ Hồng T trình bày: Bà là mẹ đẻ của anh Nguyễn Tro ̣ng N. Hiện nay, anh N đang làm việc tại Ba Lan. Anh N thỉnh thoảng vẫn gọi điện về cho ông bà. Anh N chỉ nói với ông bà hiện đang ở Ba Lan nhưng không nói rõ cụ thể ở đâu nên ông bà không thể cung cấp địa chỉ của anh N ở Ba Lan cho Tòa án. Việc chị H xin ly hôn anh N, bà đề nghị Tòa án giải quyết cho chi ̣ H được ly hôn vớ i anh N.

Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát phát biểu quan điểm : Về tố tu ̣ng : Việc chấp hành pháp luật tố tụng, trong quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng các quy định của Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sự.

Về nô ̣i dung: Đề nghị Tòa án xử cho chị Tạ Thị H được ly hôn anh Nguyễn Trọng N. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 22/9/2005 và cháu Nguyễn Hữu Hùng C , sinh ngày 14/7/2007 cho chi ̣ H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung đến khi thành niên. Anh Nguyễn Tro ̣ng N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tạ Thị H do chi ̣ H không yêu cầu . Về tài sản chung, công nợ, công sứ c đóng góp : Do chị Tạ Thị H không yêu cầu nên không giải quyết.

Về án phí: Chị Tạ Thị H phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứ u các tài liệu, chứ ng cứ trong hồ sơ vụ á n , được thẩm tra tại phiên tòa; ý kiến của các đương sự và ý kiến của đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t tại phiên tòa. Tòa án nhân dân tỉnh nhận định:

. Về thủ tục tố tụng: Quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Chị Tạ Thị H khởi kiện đề nghị Tòa án nhân dân tinh P giảỉ quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Tro ̣ng N là quan hê ̣ “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Trong đơn xin ly hôn, chị H trình bày hiện anh N đang sống và làm việc tại Ba Lan. Tại văn bản số 546/QLXNC-P5 ngày 20/12/2019 của Cục quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an (Bút lục 24) xác nhận “Nguyễn Tro ̣ng N , sinh ngày 15/9/1982, khai đi ̣a chỉ ở khu 4, thị trấn L, huyê ̣n L, tỉnh P đã xuất nhâ ̣p cảnh 03 lần, xuất cảnh gần nhất ngày 27/9/2011, hiê ̣n chưa có thông tin nhâ ̣p cảnh về nướ c” . Căn cứ khoản 3 Điều 35, Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân tỉnh P thụ lý và giải quyết, xét xử vụ án là đúng thẩm quyền.

. Về nô ̣i dung: Theo đơn khở i kiê ̣n và các tài liê ̣u , chứ ng cứ có trong hồ sơ vu ̣ án , chị Tạ Thị H và anh Nguyễn Tro ̣ng N kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luâ ̣t, đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn L, huyện L, tỉnh P ngày 28/3/2005. Đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp và được pháp luật công nhận. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp quan, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng sống xa nhau nên tinh cảm la ̣nh nha ̣t , không có sự

̀ quan tâm, chăm sóc, thương yêu nhau. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Tạ Thị H đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Nguyễn Tro ̣ng N.

Anh Nguyễn Tro ̣ng N hiện đang ở nước ngoài, chị Tạ Thị H chỉ cung cấp được địa chỉ nơi cư trú cuối cùng của anh N ở Việt N, không cung cấp được địa chỉ của anh N ở nước ngoài cho Tòa án. Theo yêu cầu của chị Tạ Thị H, Tòa án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã xác minh địa chỉ của anh N ở nước ngoài thông qua mẹ đẻ của anh N là bà Nguyễn Thi ̣ Hồng T. Bà Tư xác nhận anh N hiện đang ở Ba Lan, anh N thỉnh thoảng có gọi điện cho bà nhưng không nói rõ địa chỉ cụ thể ở đâu nên bà không cung cấp được địa chỉ của anh N ở Ba Lan cho Tòa án. Căn cứ công văn số 253/TANDTC-PC ngày 26/11/2018 của Tòa án nhân dân tối cao xác định đây là trường hợp bị đơn cố tình dấu địa chỉ, Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.

Qua xác minh tại chính quyền địa p hương về quan hê ̣ hôn nhân , tình trạng hôn nhân giữa chi ̣ Tạ Thị H và anh Nguyễn Tro ̣ng N ngày 12/02/2020 (Bút lục 42) thể hiê ̣n: Cuô ̣c sống vợ chồng giữa c hị H và anh N có mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng không hợp nhau. Hiê ̣n nay chi ̣ H cùng hai con đã trở về nhà bố mẹ đẻ sinh sống ta ̣i khu S (Nay là khu T), thị trấn L, huyện L, tỉnh P. Quan điểm của chính quyền địa phương là đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Héi ®ång xÐt xö xét thấy cuô ̣c sống vợ chồng giữa chị Tạ Thị H và anh Nguyễn Tro ̣ng N m©u thuÉn ®· trÇm träng, ®êi sèng chung kh«ng thÓ kÐo dµi, môc ®Ých h«n nh©n kh«ng ®¹t ® îc, nªn việc chị Tạ Thị H đề nghị Tòa án gi ải quyết cho chi ̣ được ly hôn với Nguyễn Tro ̣ng N là có căn cứ, phù hợp quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Do vâ ̣y đề nghi ̣ xin ly hôn của chi ̣ H được chấp nhận.

. Về con chung: Chị H xác đi ̣nh vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh N , sinh ngày 22/9/2005 và cháu Nguyễn Hữu Hùng C , sinh ngày 14/7/2007. Khi ly hôn chị H xin được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả hai con chung đến khi thành niên và không đề nghị anh N phải có nghia vu ̣̃

c ấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Xét thấy anh Nguyễn Tro ̣ng N hiện đang ở nước ngoài không thể trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho cháu N và cháu C nên để đảm bảo cho cả hai cháu có điều kiện phát triển tốt nhất, cần giao cháu Nguyễn Minh N và cháu Nguyễn Hữu Hùng C cho chị Tạ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên là phù hợp với quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Ghi nhận sự tự nguyện của chị Tạ Thị H không yêu cầu anh Nguyễn Tro ̣ng N có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con chung.

. Về tài sản chung, công nợ: Chị H xác định vợ chồng không có nên

không đề nghi ̣ Tòa án giải quyết.

. Về công sứ c đóng góp : Do chị H không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

. Về án phí: Chị Tạ Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 123 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 39, khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 179, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xử:

. Về quan hê ̣ hôn nhân: Cho chị Tạ Thị H được ly hôn với anh Nguyễn Trọng N.

. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 22/9/2005 và cháu Nguyễn Hữu Hùng C , sinh ngày 14/7/2007 cho chị Tạ Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N, cháu C thành niên. Anh Nguyễn Tro ̣ng N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Tạ Thị H do chi ̣ H không yêu cầu. Anh Nguyễn Tro ̣ng N có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

. Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị H xác định không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

. Về án phí: Chị Tạ Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) tiền

̀ án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghin đồng) tiền

̀ tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu số AA/2019/0004021 ngày 30/12/2019 tại Cục thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự.

C¸c ® ¬ng sù ® îc quyÒn lµm ®¬n kh¸ng c¸o ®Ó ®Ò nghÞ Tßa ¸n cÊp trªn xÐt xö phóc thÈm trong thêi h¹n 15 ngµy kÓ tõ ngµy nhËn ® îc B¶n ¸n s¬ thÈm hoÆc kÓ tõ ngµy b¶n ¸n ® îc tống đạt hợp lệ./. N¬i nhËn:

tm. Héi ®ång xÐt xö s¬ thÈm

- VKSND tØnh P;

thÈm ph¸n - chñ to¹ phiªn toµ

- Côc THADS tØnh P;

- UBND T.T L;

- C¸c ® ¬ng sù;

- L u: HS+AV:

Lê Thi ̣ Thu Huyền TÒA ÁN NHÂN NHÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH PHÚ THỌ

Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc Số: 01/2020/QĐ-SCBSBA

Phú Thọ, ngày 05 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH P

Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Xét cần sửa chữa, bổ sung bản án do có sai sót trong B

ản án số: 16/2020/HNGĐ - ST ngày 24 tháng 4 năm2020 của Toà án nhân dân tỉnh Phú Thọ đã xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đinh”

̀ giữa:

Nguyên đơn: Chị Tạ Thị H, sinh năm 1987; ĐKHKTT: Khu S (Nay là khu T), thị trấn L, huyện L, tỉnh P.

Bị đơn: Anh Nguyễn Tro ̣ng N , sinh năm 1982; ĐKHKTT: Khu S (Nay là khu T), thị trấn L, huyện L, tỉnh P. Hiê ̣n anh N đang đi xuất khẩu la o đô ̣ng ta ̣i Ba Lan.

QUYẾT ĐỊNH:

Sửa chữa, bổ sung Bản án sơ thẩm số: 16/2020/HNGĐ - ST ngày 24 tháng 4 năm 2020 của Toà án nhân dân tỉnh P như sau:

Tại dòng thứ 12 từ trên xuống, trang 5 của bản án nêu trên đã ghi: “...trong thờ i ha ̣n 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án sơ thẩm...”.

Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “...trong thờ i ha ̣n 30 ngày kể từ ngày nhận được Bản án sơ thẩm...”.

Cỡ chữ