- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 19; Điều 38; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 và Điều 57; Điều 58; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định …
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 16/2020/HNGĐ-ST Ngày 04 tháng 02 năm 2020 V/v: Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lâm Thành Quang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trịnh Văn Điệp
2. Ông Nguyễn Trường Hận
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội - Thư ký viên, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 04 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 19/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc: “Tranh chấp ly hôn, con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2020/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 02 năm 2020, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1992. Nhân khẩu thường trú: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau; Chỗ ở hiện nay: Ấp 4, xã N, huyện U, tỉnh Cà Mau.
- Bị đơn: Anh Trần Minh D, sinh năm 1989. Trú tại: Ấp B, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau.
(Nguyên đơn, bị đơn đều có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Đặng Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh Trần Minh D tự nguyện chung sống với nhau có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau (Giấy chứng nhận kết hôn số 38 ngày 21/02/2012). Trong thời gian chung sống, vợ chồng không có tiếng nói chung, dẫn đến thường xuyên cãi nhau, nên cuộc sống vợ chồng không còn hanh phúc. Nay, nhận thấy vợ chồng không thể hàn gắn lại được, mục đích hôn nhân không đạt được, nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Trần Minh D.
Về con chung: Vợ chồng có 01 người con chung tên Trần Chí K, sinh ngày 24/3/2014 (Giới tính: Nam). Khi ly hôn, chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu. Không yêu cầu anh D cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị xác định tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, chị H yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử vắng mặt theo quy định.
Bị đơn anh Trần Minh D trình bày: Anh Trần Minh D thống nhất với chị H về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung. Nay, anh thống nhất ly hôn với chị H; đồng ý giao cho chung tên Trần Chí K, sinh ngày 24/3/2014 (Giới tính: Nam) cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng; không đặt ra việc cấp dưỡng; Về tài sản chung, nợ chung: Xác định tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Đồng thời, anh D yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời xét xử vắng mặt theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình”; bị đơn có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời nên thẩm quyền giải quyết vụ án là Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Do, chị H và anh D đều có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; Căn cứ khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Xét xử vắng mặt nguyên và bị đơn là phù hợp.
Chị H và anh D xác lập quan hệ hôn nhân trên tinh thần tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Nên hôn nhân, giữa chị H và anh D là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Sau khi chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân, là do cả hai không có tiếng nói chung, dẫn đến những bất đồng trong gia đình thường xuyên xảy ra. Tại đơn khởi kiện, đơn yêu cầu xét xử vắng mặt của chị H, anh D đều xác định về mặt tình cảm không còn, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân và chị H, anh D thống nhất ly hôn. Hội đồng xét xử nhận thấy, hôn nhân giữa chị H và anh D không còn tồn tại trên thực tế; không còn thực hiện các quyền và nghĩa vụ với nhau, cũng như không có giải pháp nhằm hàn gắn, duy trì cuộc hôn nhân và chị H, anh D thống nhất ly hôn. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị H đối với anh D.
Về con chung: Chị H và anh D có 01 người con chung tên: Trần Chí K, sinh ngày 24/3/2014 (Giới tính: Nam). Hiện, cháu do chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Tại bản tự khai và đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, anh D thống nhất giao con cho chị H tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, Hội đồng xét xử xét, vì lợi ích của con chung, đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống nên cần tiếp tục giao cháu K cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi thành niên, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, nợ chung: Do, chị H và anh D không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết. Trường hợp, các bên đương sự có tranh chấp về chia tài sản và nợ chung sẽ được giải quyết bằng một vụ án khác.
Về án phí: Buộc Huyền phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm với số tiền 300.000 đồng, theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 177; Điều 179; điểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 218; khoản 2 Điều 244; Điều 228; Điều 235; Điều 238; Điều 273; Điều 483 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Áp dụng: Điều 19; Điều 38; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56 và Điều 57; Điều 58; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho chị Đặng Thị H được ly hôn với anh Trần Minh D.
2. Về con chung: Chị Đặng Thị H được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên: Trần Chí K, sinh ngày 24/3/2014 (Giới tính: Nam), cho đến khi cháu K đủ tuổi thành niên. Không đặt ra việc cấp dưỡng nuôi con chung.
“Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp, bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật”.
3. Về án phí: Buộc chị Đặng Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nộp vào ngân sách Nhà nước nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003113 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
4. Án xử sơ thẩm công khai, nguyên đơn và bị đơn được quyền kháng cáo bản án này trong hạn luật định là 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Nguyên đơn; Bị đơn; NCQLNVLQ (03b); - VKSND H. Trần Văn Thời (01b); - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời (01b); - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn (01b); - Lưu hồ sơ vụ án (01b); - Lưu án văn (01b). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Lâm Thành Quang |