- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 16/2020/HNGĐ-ST Ngày: 24-3-2020 V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N CH MỚI T NH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh B nh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị N
2. ng Trịnh Văn Bé
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thi, là thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Ch M i t nh An Giang: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang, Kiểm sát viên
Ngày 24 tháng 3 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 869/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân gia đ nh “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 44/2020/QĐXX-ST ngày 17 tháng 02 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Bùi Thị Hồng N, sinh năm 1994; nơi cư trú: ấp Đ, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang; có xin vắng mặt
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn: ng Nguyễn Văn P, sinh năm 1983; Luật sư văn phòng luật sư Nguyễn Văn P thuộc đoàn luật sư tỉnh An Giang; xin vắng mặt
2.Bị đơn: ng Nguyễn Minh H, sinh năm 1991; nơi cư trú: ấp Đ, xã MH, huyện CM, tỉnh An Giang; vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá tr nh tố tụng, nguyên đơn Bà Bùi Thị Hồng N tr nh bày: Bà và ông H kết hôn vào năm 2013, hôn nhân là do mai mối, vợ chồng có đăng ký kết hôn theo quy định. Chung sống hạnh phúc đến năm 2016 th xảy ra mâu thuẫn Nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống hay cự cải, ông H không quan tâm đến vợ con, nhiều l n khuyên ông H thay đổi tính t nh nhưng ông H vẫn không thay đổi. Bà N nhận thấy t nh cảm không còn yêu c u được ly hôn với chồng là ông Nguyễn Minh H.
Về con chung: vợ chồng có 01 (một) con chung tên Nguyễn Thị Kim H1, sinh ngày 30/9/2013, hiện cháu H1 do bà chăm sóc, nuôi dưỡng Khi ly hôn, bà yêu c u được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Không yêu c u ông H cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu c u giải quyết
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn ông Nguyễn Văn H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều l n, nhưng anh Toàn không đến, không gửi ý kiến bằng văn bản, nên không có lời khai.
Về nợ chung: Không có
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá tr nh giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật
Ý kiến về việc giải quyết vụ án:
Từ những phân tích trên, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, xem xét quyết định
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
.Về thủ tục tố tụng: Bà Bùi Thị Hồng N khởi kiện yêu c u được ly hôn với ông Nguyễn Minh H, ông H có nơi cư trú tại ấp Đ, xã MH, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Bà Nguyễn Thị Hồng N và Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn P có đơn xin xét xử vắng mặt; ng Nguyễn Minh H đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án
.Về nội dung
.Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa bà N và ông H là hợp pháp v có đăng ký kết hôn Xét t nh trạng hôn nhân của bà thấy rằng do bất đồng qun điểm sống, tính t nh không hợp, ông H không quan tâm đến gia đ nh mỗi người có một cuộc sống riêng, không chung sống với nhau, không ai quan tâm đến nhau nên mục đích hôn nhân không đạt được Qua xác minh mẹ của ông H, ông H cũng không muốn hàn gắn t nh cảm với bà N Xét thấy mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 ngh nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của bà N.
.Về quan hệ con chung: vợ chồng có 01 (một) con chung tên Nguyễn Thị Kim H1, sinh ngày 30/9/2013, hiện cháu H1 do bà N chăm sóc, nuôi dưỡng Khi ly hôn, bà N yêu c u được chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Không yêu c u ông H cấp dưỡng nuôi con. Bà N yêu c u được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung nhưng ông H không có ý kiến phản đối. V vậy ngh nên giao cho bà N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung, ông H không phải cấp dưỡng nuôi con
Bà Bùi Thị Hồng N cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con V lợi ích của con chung, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định
.Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu c u giải quyết
.Về nợ chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của y ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Bùi Thị Hồng N phải chịu án phí theo quy định pháp luật
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 273, điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u của bà Bùi Thị Hồng N xin ly hôn với ông Nguyễn Văn H.
Giấy chứng nhận kết hôn số 195 ngày 09 tháng 9 năm 2013 do y ban nhân dân xã Mỹ Hiệp , huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang không còn giá trị pháp lý
Về quan hệ con chung: Bà Bùi Thị Hồng N được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Kim H1, sinh ngày 30/9/2013 ng H không phải cấp dưỡng nuôi con
Bà Bùi Thị Hồng N cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở ông H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con V lợi ích của con chung, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định
Về tài sản: Tự thỏa thuận không yêu c u giải quyết
Về nợ chung: Ghi nhận việc Bà Bùi Thị Hồng N và ng Nguyễn Minh H xác định không có nợ chung trong thời kỳ hôn nhân, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có người khởi kiện xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, th bà N và ông H phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng bị đơn trong vụ án dân sự khác
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Bùi Thị Hồng N chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300 000 (ba trăm ngh n) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300 000 (ba trăm ngh n) đồng theo biên lai thu số 0007622 ngày 11 tháng 12 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang
Báo cho bà N, ông H có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ Mới; - UBND xã Mỹ Hiệp; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thanh Bình |